Đội tuyển bóng đá quốc gia Iran

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Iran

Huy hiệu

Tên khác Đội Melli
("Đội tuyển quốc gia")
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Iran
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Bồ Đào Nha Carlos Queiroz
Trợ lý Hà Lan Piet Buter
Đội trưởng Mehdi Mahdavikia
Thi đấu nhiều nhất Ali Daei (149)
Ghi bàn nhiều nhất Ali Daei (109)
Sân nhà Sân vận động Azadi
Mã FIFA IRN
Xếp hạng FIFA 44 (9.2014)
Cao nhất 15 (7.2005)
Thấp nhất 122 (5.1996)
Hạng Elo 42 (15.8.2014)
Elo cao nhất 15 (5.2005)
Elo thấp nhất 73 (1.1964)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Afghanistan  0 - 0  Iran
(Kabul, Afghanistan; 1.1.1941)
Trận thắng đậm nhất
Iran  9 - 0  Guam
(Tabriz, Iran; 24.11.2000)
Trận thua đậm nhất
Thổ Nhĩ Kỳ  6 - 1  Iran
(Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ; 28 tháng 5, 1950)
 Hàn Quốc 5 - 0  Iran
(Tokyo, Nhật Bản; 28.5.1958)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1978)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 1978, 1998, 2006, 2014
Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 12 (lần đầu vào năm 1968)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1968, 1972, 1976

Đội tuyển bóng đá quốc gia Iran là đội tuyển cấp quốc gia của Iran do Liên đoàn bóng đá Iran quản lý.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
1930

1970
Không tham dự
1974 Không vượt qua vòng loại
Argentina 1978 Vòng 1 3 0 1 2 2 8
1982

1986
Bỏ cuộc[2]
1990

1994
Không vượt qua vòng loại
Pháp 1998 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
2002 Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Vòng 1 3 0 1 2 2 6
2010 Không vượt qua vòng loại
Brasil 2014 Vòng 1 3 0 1 2 1 4
Tổng cộng 4/20
12 1 3 8 7 22

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Điểm T H B BT BB Ghi bàn
1964
Vòng 1
3
0
1
2
1
6
Nirlou
1968
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
-
1972
Vòng 1
3
1
0
2
1
9
Halvaei
1976
Tứ kết
3
1
0
2
4
5
Mazloomi/Parvin
Rowshan/Ghelichkhani
1980
Tẩy chay dù đã vượt qua vòng loại
-
-
-
-
-
-
-
1984
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
-
1988
Không vượt qua vòng loại
-
-
-
-
-
-
-
Tổng cộng
Tốt nhất: Tứ kết
9
2
1
6
6
20
-

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Iran là một trong những đội bóng giàu thành tích tại Cúp bóng đá châu Á với 3 lần vô địch liên tiếp (1968, 19721976), 2 lần trong đó với vai trò chủ nhà. Ngoài ra, đội bóng còn 4 lần giành hạng ba. Đội liên tục tham dự các vòng chung kết kể từ năm 1968.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1956 Không tham dự
1960 Không vượt qua vòng loại
1964 Bỏ cuộc
Iran 1968 Vô địch 1/5 4 4 0 0 11 2
Thái Lan 1972 Vô địch 1/6 5 5 0 0 12 4
Iran 1976 Vô địch 1/6 4 4 0 0 13 0
Kuwait 1980 Hạng ba 3/10 6 3 2 1 16 6
Singapore 1984 Hạng tư 3/10 6 2 4 0 8 3
Qatar 1988 Hạng ba 3/10 6 2 2 2 3 4
Nhật Bản 1992 Vòng 1 5/8 3 1 1 1 2 1
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996 Hạng ba 3/12 6 3 2 1 14 6
Liban 2000 Tứ kết 5/12 4 2 1 1 7 3
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 2004 Hạng ba 3/16 6 3 3 0 14 8
IndonesiaMalaysiaThái LanViệt Nam 2007 Tứ kết 5/16 4 2 2 0 6 3
Qatar 2011 Tứ kết 5/16 4 3 0 1 6 2
Tổng cộng 12/13 3 lần
vô địch
58 34 17 7 112 41

Đại hội Thể thao châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp ECO[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ tham dự World Cup 2014[3]

Số liệu thống kê tính đến 25 tháng 6 năm 2014, sau trận cuối cùng vòng bảng gặp Bosna và Hercegovina.

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Rahman Ahmadi 30 tháng 7, 1980 (34 tuổi) 10 0 Iran Sepahan
12 TM Alireza Haghighi 2 tháng 5, 1988 (26 tuổi) 9 0 Nga Rubin Kazan
22 TM Daniel Davari 6 tháng 1, 1988 (26 tuổi) 4 0 Thụy Sĩ Grasshopper
4 HV Jalal Hosseini 3 tháng 2, 1982 (32 tuổi) 88 6 Iran Persepolis
5 HV Amir Hossein Sadeghi 6 tháng 9, 1981 (33 tuổi) 20 1 Iran Esteghlal
13 HV Hossein Mahini 16 tháng 9, 1986 (28 tuổi) 22 0 Iran Persepolis
15 HV Pejman Montazeri 6 tháng 9, 1983 (31 tuổi) 25 1 Qatar Umm-Salal
17 HV Ahmad Alenemeh 20 tháng 10, 1982 (32 tuổi) 9 1 Iran Naft Tehran
19 HV Hashem Beikzadeh 22 tháng 1, 1984 (30 tuổi) 17 1 Iran Esteghlal
20 HV Steven Beitashour 1 tháng 2, 1987 (27 tuổi) 6 0 Canada Vancouver Whitecaps
23 HV Mehrdad Pooladi 26 tháng 2, 1987 (27 tuổi) 23 0 Iran Persepolis
2 TV Khosro Heydari 14 tháng 9, 1983 (31 tuổi) 52 0 Iran Esteghlal
3 TV Ehsan Hajsafi 25 tháng 2, 1990 (24 tuổi) 65 3 Iran Sepahan
6 TV Javad Nekounam (Captain) 7 tháng 9, 1980 (34 tuổi) 143 37 Kuwait Al-Kuwait
7 TV Masoud Shojaei 9 tháng 6, 1984 (30 tuổi) 53 5 Tây Ban Nha Las Palmas
8 TV Reza Haghighi 31 tháng 1, 1989 (25 tuổi) 9 0 Iran Persepolis
9 TV Alireza Jahanbakhsh 8 tháng 10, 1993 (21 tuổi) 10 1 Hà Lan NEC
11 TV Ghasem Haddadifar 12 tháng 7, 1983 (31 tuổi) 17 0 Iran Zob Ahan
14 TV Andranik Teymourian 6 tháng 3, 1983 (31 tuổi) 82 8 Iran Esteghlal
18 TV Bakhtiar Rahmani 22 tháng 11, 1991 (23 tuổi) 4 0 Iran Foolad
21 TV Ashkan Dejagah 5 tháng 6, 1986 (28 tuổi) 17 4 Anh Fulham
10 Karim Ansarifard 3 tháng 4, 1990 (24 tuổi) 44 9 Iran Persepolis
16 Reza Ghoochannejhad 20 tháng 9, 1987 (27 tuổi) 17 11 Anh Charlton Athletic

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ Vòng loại Cúp bóng đá thế giới 1986 Iran bỏ cuộc vì từ chối đá trên sân trung lập
  3. ^ [1]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]