Đội tuyển bóng đá quốc gia Yemen
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Tên khác | Al-Yemen A'sa'eed (اليمن السعيد) |
||
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Yemen | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Sân nhà | Althawra | ||
| Mã FIFA | YEM | ||
| Xếp hạng FIFA | 156 (4.2012) | ||
| Cao nhất | 90 (8.1993) | ||
| Thấp nhất | 163 (7.2000) | ||
| Hạng Elo | 136 (11.4.2011) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên (Ai Cập, 5 tháng 9, 1965) (Kuala Lumpur, Malaysia; 8 tháng 9, 1990) |
|||
| Trận thắng đậm nhất (Thành phố Kuwait, Kuwait; 18 tháng 2, 2000) |
|||
| Trận thua đậm nhất (Ai Cập, ? tháng 9, 1965) (Jeddah, Ả Rập Saudi; 6 tháng 10, 2003) |
|||
|
|
|||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Yemen là đội tuyển cấp quốc gia của Yemen do Hiệp hội bóng đá Yemen quản lý.
Khi đất nước Yemen còn chia tách làm hai nước Bắc Yemen và Nam Yemen vào trước năm 1990, mỗi quốc gia có một đội tuyển bóng đá riêng. Sau khi hai nước hợp nhất, đội tuyển bóng đá quốc gia Yemen được coi là kế tục của Đội tuyển bóng đá quốc gia Bắc Yemen.
Yemen (hoặc Bắc Yemen trước kia) chưa từng lọt vào một vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới. Tại Cúp bóng đá châu Á chỉ có Nam Yemen từng lọt vào một vòng chung kết vào năm 1976.
Mục lục |
[sửa] Thành tích quốc tế
[sửa] Giải vô địch bóng đá thế giới
Bắc Yemen
Yemen
[sửa] Cúp bóng đá châu Á
Bắc Yemen
Yemen
[sửa] Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Yemen trên trang chủ của FIFA
| Ả Rập Saudi | Afghanistan | Ấn Độ | Bahrain | Bangladesh | Bhutan | Brunei | UAE | Campuchia | Đông Timor | Guam | Hàn Quốc | Hồng Kông | Indonesia | Iran | Iraq | Jordan | Kuwait | Kyrgyzstan | Lào | Liban | Ma Cao | Malaysia | Maldives | Mông Cổ | Myanma | Nepal | Nhật Bản | Oman | Pakistan | Palestine | Philippines | Qatar | Singapore | Sri Lanka | Syria | Tajikistan | Thái Lan | CHDCND Triều Tiên | Trung Quốc | Trung Hoa Đài Bắc (Đài Loan) | Turkmenistan | Úc | Uzbekistan | Việt Nam | Yemen
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
