Giải vô địch bóng đá thế giới 1982

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá thế giới 1982
Copa Mundial de Fútbol – España 82
1982 Football World Cup logo.jpg
Biểu trưng chính thức
Thông tin chung
Nước chủ nhà Tây Ban Nha
Thời gian 13 tháng 6 – 11 tháng 7 (29 ngày)
Số đội 24 (từ 6 liên đoàn)
Số địa điểm thi đấu 17 (tại 14 thành phố)
Chung kết
Gold medal.svg Vô địch  Ý (lần thứ 3)
Silver medal.svg Hạng nhì  Tây Đức
Bronze medal.svg Hạng ba  Ba Lan
Hạng tư  Pháp
Thống kê
Số trận đấu 52
Số bàn thắng 146 (2.81 bàn/trận)
Khán giả 2.109.723 (40.572 khán giả/trận)
Vua phá lưới Ý Paolo Rossi (6 bàn)
Cầu thủ xuất sắc nhất Ý Paolo Rossi
1978
1986

Giải vô địch bóng đá thế giới 1982 (tên chính thức là 1982 Football World Cup - Spain / Copa del Mundo de Fútbol - España 82) là giải vô địch bóng đá thế giới lần thứ mười hai và đã được tổ chức từ ngày 13 tháng 6 đến ngày 11 tháng 7 năm 1982 tại Tây Ban Nha.

Sau 52 trận đấu, Ý lần thứ ba đoạt chức vô địch bóng đá thế giới.

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

105 đội bóng tham dự vòng loại và được chia theo năm châu lục để chọn ra 22 đội vào vòng chung kết cùng với nước chủ nhà Tây Ban Nha và đội đương kim vô địch thế giới Argentina.

Các sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

17 sân vận động tại 14 thành phố đăng cai các trận đấu của giải:[1]

Madrid Barcelona Vigo A Coruña
Sân vận động Santiago Bernabéu Sân vận động Vicente Calderón Sân vận động Camp Nou Sân vận động Sarrià Sân vận động Balaídos Sân vận động Riazor
Sức chứa: 90,800 Sức chứa: 65,695 Sức chứa: 97,679 Sức chứa: 40,400 Sức chứa: 33,000 Sức chứa: 34,190
Bernabeu stadium.jpg Vicente-Calderon-1-070910.jpg Barcelona 296.JPG Sarrià.jpg Grada Río.JPG Estadio de Riazor.A Corunha.Galiza.jpg
Gijón Oviedo Elche Alicante Bilbao Valladolid
Sân vận động El Molinón Sân vận động Carlos Tartiere Sân vận động Nuevo Sân vận động José Rico Pérez Sân vận động San Mamés Sân vận động José Zorrilla
Sức chứa: 45,153 Sức chứa: 28,421 Sức chứa: 53,290 Sức chứa: 35,886 Sức chứa: 46,223 Sức chứa: 29,990
ElMolinonSportingvsAthletic30-10-11.jpg Estadio Carlos Tartiere 03.jpg Elche-Xerez.jpg Estadio Jose Rico Perez.JPG| San mames uefa.png Estadio José Zorrilla desde Preferencia A.jpg
Valencia Zaragoza Sevilla Málaga
Sân vận động Luis Casanova Sân vận động La Romareda Sân vận động Ramón Sánchez Pizjuán Sân vận động Benito Villamarín Sân vận động La Rosaleda
Sức chứa: 47,542 Sức chứa: 41,806 Sức chứa: 68,110 Sức chứa: 50,253 Sức chứa: 34,411
Mestalla trofeu taronja 120811.jpg La Romareda en día de partido.jpg EstadioRamonSanchezPizjuan-SevillaFC.JPG Stade Manuel Ruiz de Lopera Séville.JPG Estado de la Rosaleda (Málaga C.F.).jpg


Giải vô địch bóng đá thế giới 1982 trên bản đồ Tây Ban Nha
A Coruña
A Coruña
Alicante
Alicante
Barcelona
Barcelona
Bilbao
Bilbao
Elche
Elche
Gijón
Gijón
Madrid
Madrid
Málaga
Málaga
Oviedo
Oviedo
Seville
Seville
Valencia
Valencia
Valladolid
Valladolid
Vigo
Vigo
Zaragoza
Zaragoza
Danh sách các thành phố đăng cai các trận đấu của giải vô địch bóng đá thế giới 1982


Trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Phân nhóm[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng 1[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Ba Lan 3 1 2 0 5 1 +4 4
 Ý 3 0 3 0 2 2 0 3
 Cameroon 3 0 3 0 1 1 0 3
 Peru 3 0 2 1 2 6 −4 2
14 tháng 6, 1982
17:15 UTC+2
Ý  0–0  Ba Lan
Chi tiết
Sân vận động Balaídos, Vigo
Khán giả: 33,000
Trọng tài: Michel Vautrot (France)

15 tháng 6, 1982
17:15 UTC+2
Peru  0–0  Cameroon
Chi tiết
Sân vận động Riazor, A Coruña
Khán giả: 11,000
Trọng tài: Franz Wöhrer (Áo)

18 tháng 6, 1982
17:15 UTC+2
Ý  1–1  Peru
Conti Bàn thắng 18' Chi tiết Díaz Bàn thắng 83'
Sân vận động Balaídos, Vigo
Khán giả: 25,000
Trọng tài: Walter Eschweiler (Tây Đức)

19 tháng 6, 1982
17:15 UTC+2
Ba Lan  0–0  Cameroon
Chi tiết
Sân vận động Riazor, A Coruña
Khán giả: 19,000
Trọng tài: Alexis Ponnet (Bỉ)

22 tháng 6, 1982
17:15 UTC+2
Ba Lan  5–1  Peru
Smolarek Bàn thắng 55'
Lato Bàn thắng 58'
Boniek Bàn thắng 61'
Buncol Bàn thắng 68'
Ciołek Bàn thắng 76'
Chi tiết La Rosa Bàn thắng 83'
Sân vận động Riazor, A Coruña
Khán giả: 25,000
Trọng tài: Mario Rubio Vázquez (Mexico)

23 tháng 6, 1982
17:15 UTC+2
Ý  1–1  Cameroon
Graziani Bàn thắng 60' Chi tiết M'Bida Bàn thắng 61'
Sân vận động Balaídos, Vigo
Khán giả: 20,000
Trọng tài: Bogdan Dotchev (Bulgaria)

Bảng 2[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Tây Đức 3 2 0 1 6 3 +3 4
 Áo 3 2 0 1 3 1 +2 4
 Algérie 3 2 0 1 5 5 0 4
 Chile 3 0 0 3 3 8 −5 0
16 tháng 6, 1982
17:15 UTC+2
Tây Đức  1–2  Algérie
Rummenigge Bàn thắng 67' Chi tiết Madjer Bàn thắng 54'
Belloumi Bàn thắng 68'

17 tháng 6, 1982
17:15 UTC+2
Chile  0–1  Áo
Chi tiết Schachner Bàn thắng 21'

20 tháng 6, 1982
17:15 UTC+2
Tây Đức  4–1  Chile
Rummenigge Bàn thắng 9'57'66'
Reinders Bàn thắng 81'
Chi tiết Moscoso Bàn thắng 90'
Sân vận động El Molinón, Gijón
Khán giả: 42,000
Trọng tài: Bruno Galler (Thụy Sĩ)

21 tháng 6, 1982
17:15 UTC+2
Algérie  0–2  Áo
Chi tiết Schachner Bàn thắng 55'
Krankl Bàn thắng 67'
Sân vận động Carlos Tartiere, Oviedo
Khán giả: 22,000
Trọng tài: Tony Boskovic (Úc)

24 tháng 6, 1982
17:15 UTC+2
Algérie  3–2  Chile
Assad Bàn thắng 7'31'
Bensaoula Bàn thắng 35'
Report Neira Bàn thắng 59' (ph.đ.)
Letelier Bàn thắng 73'

Bài chi tiết: Sự cố ở Gijón
25 tháng 6, 1982
17:15 UTC+2
Tây Đức  1–0  Áo
Hrubesch Bàn thắng 10' Chi tiết
Sân vận động El Molinón, Gijón
Khán giả: 41,000
Trọng tài: Bob Valentine (Scotland)

Bảng 3[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Bỉ 3 2 1 0 3 1 +2 5
 Argentina 3 2 0 1 6 2 +4 4
 Hungary 3 1 1 1 12 6 +6 3
 El Salvador 3 0 0 3 1 13 −12 0
13 tháng 6, 1982
20:00 UTC+2
Argentina  0–1  Bỉ
Chi tiết Vandenbergh Bàn thắng 62'

15 tháng 6, 1982
21:00 UTC+2
Hungary  10–1  El Salvador
Nyilasi Bàn thắng 4'83'
Pölöskei Bàn thắng 11'
Fazekas Bàn thắng 23'54'
Tóth Bàn thắng 50'
L. Kiss Bàn thắng 69'72'76'
Szentes Bàn thắng 70'
Chi tiết Ramírez Bàn thắng 64'
Sân vận động Nuevo, Elche
Khán giả: 23,000
Trọng tài: Ibrahim Youssef Al-Doy (Bahrain)

18 tháng 6, 1982
21:00 UTC+2
Argentina  4–1  Hungary
Bertoni Bàn thắng 26'
Maradona Bàn thắng 28'57'
Ardiles Bàn thắng 60'
Chi tiết Pölöskei Bàn thắng 76'

19 tháng 6, 1982
21:00 UTC+2
Bỉ  1–0  El Salvador
Coeck Bàn thắng 19' Chi tiết
Sân vận động Nuevo, Elche
Khán giả: 15,000
Trọng tài: Malcolm Moffat (Bắc Ireland)

22 tháng 6, 1982
21:00 UTC+2
Bỉ  1–1  Hungary
Czerniatynski Bàn thắng 76' Chi tiết Varga Bàn thắng 27'
Sân vận động Nuevo, Elche
Khán giả: 37,000
Trọng tài: Clive White (Anh)

23 tháng 6, 1982
21:00 UTC+2
Argentina  2–0  El Salvador
Passarella Bàn thắng 22' (ph.đ.)
Bertoni Bàn thắng 52'
Chi tiết

Bảng 4[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Anh 3 3 0 0 6 1 +5 6
 Pháp 3 1 1 1 6 5 +1 3
 Tiệp Khắc 3 0 2 1 2 4 −2 2
 Kuwait 3 0 1 2 2 6 −4 1
16 tháng 6, 1982
17:15 UTC+2
Anh  3–1  Pháp
Robson Bàn thắng 1'67'
Mariner Bàn thắng 83'
Chi tiết Soler Bàn thắng 24'

17 tháng 6, 1982
17:15 UTC+2
Tiệp Khắc  1–1  Kuwait
Panenka Bàn thắng 21' (ph.đ.) Chi tiết Al-Dakhil Bàn thắng 57'

20 tháng 6, 1982
17:15 UTC+2
Anh  2–0  Tiệp Khắc
Francis Bàn thắng 62'
Barmoš Bàn thắng 66' (l.n.)
Chi tiết
Sân vận động San Mamés, Bilbao
Khán giả: 41,123
Trọng tài: Charles Corver (Hà Lan)

21 tháng 6, 1982
17:15 UTC+2
Pháp  4–1  Kuwait
Genghini Bàn thắng 31'
Platini Bàn thắng 43'
Six Bàn thắng 48'
Bossis Bàn thắng 89'
Chi tiết Al-Buloushi Bàn thắng 75'

24 tháng 6, 1982
17:15 UTC+2
Pháp  1–1  Tiệp Khắc
Six Bàn thắng 66' Chi tiết Panenka Bàn thắng 84' (ph.đ.)
Sân vận động José Zorrilla, Valladolid
Khán giả: 28,000
Trọng tài: Paolo Casarin (Ý)

25 tháng 6, 1982
17:15 UTC+2
Anh  1–0  Kuwait
Francis Bàn thắng 27' Chi tiết

Bảng 5[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Bắc Ireland 3 1 2 0 2 1 +1 4
 Tây Ban Nha 3 1 1 1 3 3 0 3
 Nam Tư 3 1 1 1 2 2 0 3
 Honduras 3 0 2 1 2 3 −1 2
16 tháng 6, 1982
21:00 UTC+2
Tây Ban Nha  1–1  Honduras
López Ufarte Bàn thắng 65' (ph.đ.) Chi tiết Zelaya Bàn thắng 8'

17 tháng 6, 1982
21:00 UTC+2
Nam Tư  0–0  Bắc Ireland
Chi tiết

20 tháng 6, 1982
21:00 UTC+2
Tây Ban Nha  2–1  Nam Tư
Juanito Bàn thắng 14' (ph.đ.)
Saura Bàn thắng 66'
Chi tiết Gudelj Bàn thắng 10'

21 tháng 6, 1982
21:00 UTC+2
Honduras  1–1  Bắc Ireland
Laing Bàn thắng 60' Chi tiết Armstrong Bàn thắng 10'

24 tháng 6, 1982
21:00 UTC+2
Honduras  0–1  Nam Tư
Chi tiết Petrović Bàn thắng 88' (ph.đ.)
Sân vận động La Romareda, Zaragoza
Khán giả: 25,000
Trọng tài: Gastón Castro (Chile)

25 tháng 6, 1982
21:00 UTC+2
Tây Ban Nha  0–1  Bắc Ireland
Chi tiết Armstrong Bàn thắng 47'

Bảng 6[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Brasil 3 3 0 0 10 2 +8 6
 Liên Xô 3 1 1 1 6 4 +2 3
 Scotland 3 1 1 1 8 8 0 3
 New Zealand 3 0 0 3 2 12 −10 0
14 tháng 6, 1982
21:00 UTC+2
Brasil  2–1  Liên Xô
Sócrates Bàn thắng 75'
Éder Bàn thắng 87'
Chi tiết Bal Bàn thắng 34'

15 tháng 6, 1982
21:00 UTC+2
Scotland  5–2  New Zealand
Dalglish Bàn thắng 18'
Wark Bàn thắng 30'33'
Robertson Bàn thắng 73'
Archibald Bàn thắng 79'
Chi tiết Sumner Bàn thắng 54'
Wooddin Bàn thắng 65'
Sân vận động La Rosaleda, Málaga
Khán giả: 36,000
Trọng tài: David Socha (Hoa Kỳ)

18 tháng 6, 1982
21:00 UTC+2
Brasil  4–1  Scotland
Zico Bàn thắng 33'
Oscar Bàn thắng 49'
Éder Bàn thắng 65'
Falcão Bàn thắng 87'
Chi tiết Narey Bàn thắng 18'

19 tháng 6, 1982
21:00 UTC+2
Liên Xô  3–0  New Zealand
Gavrilov Bàn thắng 25'
Blokhin Bàn thắng 48'
Baltacha Bàn thắng 69'
Chi tiết
Sân vận động La Rosaleda, Málaga
Khán giả: 19,000
Trọng tài: Yousef El-Ghoul (Libya)

22 tháng 6, 1982
21:00 UTC+2
Liên Xô  2–2  Scotland
Chivadze Bàn thắng 60'
Shengelia Bàn thắng 84'
Chi tiết Jordan Bàn thắng 15'
Souness Bàn thắng 87'
Sân vận động La Rosaleda, Málaga
Khán giả: 45,000
Trọng tài: Nicolae Rainea (România)

23 tháng 6, 1982
21:00 UTC+2
Brasil  4–0  New Zealand
Zico Bàn thắng 28'31'
Falcão Bàn thắng 55'
Serginho Bàn thắng 69'
Chi tiết

Vòng 2[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Ba Lan 2 1 1 0 3 0 +3 3
 Liên Xô 2 1 1 0 1 0 +1 3
 Bỉ 2 0 0 2 0 4 −4 0
28 tháng 6, 1982
21:00 UTC+2
Ba Lan  3–0  Bỉ
Boniek Bàn thắng 4'26'53' Chi tiết

1 tháng 7, 1982
21:00 UTC+2
Bỉ  0–1  Liên Xô
Chi tiết Oganesian Bàn thắng 48'
Sân vận động Camp Nou, Barcelona
Khán giả: 45,000
Trọng tài: Michel Vautrot (Pháp)

4 tháng 7, 1982
21:00 UTC+2
Liên Xô  0–0  Ba Lan
Chi tiết
Sân vận động Camp Nou, Barcelona
Khán giả: 65,000
Trọng tài: Bob Valentine (Scotland)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Tây Đức 2 1 1 0 2 1 +1 3
 Anh 2 0 2 0 0 0 0 2
 Tây Ban Nha 2 0 1 1 1 2 −1 1
29 tháng 6, 1982
21:00 UTC+2
Tây Đức  0–0  Anh
Chi tiết

2 tháng 7, 1982
21:00 UTC+2
Tây Đức  2–1  Tây Ban Nha
Littbarski Bàn thắng 50'
Fischer Bàn thắng 75'
Chi tiết Zamora Bàn thắng 82'
Sân vận động Santiago Bernabéu, Madrid
Khán giả: 90,089
Trọng tài: Paolo Casarin (Ý)

5 tháng 7, 1982
21:00 Sân vận động
Tây Ban Nha  0–0  Anh
Chi tiết
Sân vận động Santiago Bernabéu, Madrid
Khán giả: 75,000
Trọng tài: Alexis Ponnet (Bỉ)

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Ý 2 2 0 0 5 3 +2 4
 Brasil 2 1 0 1 5 4 +1 2
 Argentina 2 0 0 2 2 5 −3 0
29 tháng 6, 1982
17:15 UTC+2
Ý  2–1  Argentina
Tardelli Bàn thắng 57'
Cabrini Bàn thắng 67'
Chi tiết Passarella Bàn thắng 83'
Sân vận động Sarriá, Barcelona
Khán giả: 43,000
Trọng tài: Nicolae Rainea (România)

2 tháng 7, 1982
17:15 UTC+2
Argentina  1–3  Brasil
Díaz Bàn thắng 89' Chi tiết Zico Bàn thắng 11'
Serginho Bàn thắng 66'
Júnior Bàn thắng 75'

5 tháng 7, 1982
17:15 UTC+2
Ý  3–2  Brasil
Rossi Bàn thắng 5'25'74' Chi tiết Sócrates Bàn thắng 12'
Falcão Bàn thắng 68'
Sân vận động Sarriá, Barcelona
Khán giả: 44,000
Trọng tài: Abraham Klein (Israel)

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Pháp 2 2 0 0 5 1 +4 4
 Áo 2 0 1 1 2 3 −1 1
 Bắc Ireland 2 0 1 1 3 6 −3 1
28 tháng 6, 1982
17:15 UTC+2
Áo  0–1  Pháp
Chi tiết Genghini Bàn thắng 39'

1 tháng 7, 1982
17:15 UTC+2
Áo  2–2  Bắc Ireland
Pezzey Bàn thắng 50'
Hintermaier Bàn thắng 68'
Chi tiết Hamilton Bàn thắng 27'75'

4 tháng 7, 1982
17:15 UTC+2
Bắc Ireland  1–4  Pháp
Armstrong Bàn thắng 75' Chi tiết Giresse Bàn thắng 33'80'
Rocheteau Bàn thắng 46'68'

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

  Bán kết Chung kết
             
8 tháng 7 – Barcelona (Camp Nou)
  Ba Lan 0  
  Ý 2  
 
11 tháng 7 – Madrid (Bernabéu)
      Ý 3
    Tây Đức 1
 
 
Tranh hạng ba
8 tháng 7 – Seville (Pizjuán) 10 tháng 7 – Alicante
  Tây Đức (pen.) 3 (5)   Ba Lan  3
  Pháp 3 (4)     Pháp  2


Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

8 tháng 7, 1982
17:15 UTC+2
Ba Lan  0–2  Ý
Chi tiết Rossi Bàn thắng 22'73'

8 tháng 7, 1982
21:00 UTC+2
Tây Đức  3–3 (h.p.)  Pháp
Littbarski Bàn thắng 17'
Rummenigge Bàn thắng 102'
Fischer Bàn thắng 108'
Chi tiết Platini Bàn thắng 26' (ph.đ.)
Trésor Bàn thắng 92'
Giresse Bàn thắng 98'
  Loạt sút luân lưu  
Kaltz Thành công
Breitner Thành công
Stielike Hỏng
Littbarski Thành công
Rummenigge Thành công
Hrubesch Thành công
5–4 Thành công Giresse
Thành công Amoros
Thành công Rocheteau
Hỏng Six
Thành công Platini
Hỏng Bossis

Tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

10 tháng 7, 1982
20:00 UTC+2
Ba Lan  3–2  Pháp
Szarmach Bàn thắng 40'
Majewski Bàn thắng 44'
Kupcewicz Bàn thắng 46'
Chi tiết Girard Bàn thắng 13'
Couriol Bàn thắng 72'

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

11 tháng 7, 1982
20:00 UTC+2
Ý  3–1  Tây Đức
Rossi Bàn thắng 57'
Tardelli Bàn thắng 69'
Altobelli Bàn thắng 81'
Chi tiết Breitner Bàn thắng 83'

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Star*.svg Star*.svg Star*.svg

Vô địch World Cup 1982
Flag of Italy.svg
Ý
Lần thứ ba

Danh sách cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

6 bàn
2 bàn
1 bàn
phản lưới nhà

Danh sách các cầu thủ nhận thẻ đỏ của trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

R Đội G P W D L GF GA GD Pts.
1  Ý 1/C 7 4 3 0 12 6 +6 11
2  Tây Đức 2/B 7 3 2 2 12 10 +2 8
3  Ba Lan 1/A 7 3 3 1 11 5 +6 9
4  Pháp 4/D 7 3 2 2 16 12 +4 8
Bị loại ở vòng 2
5  Brasil 6/C 5 4 0 1 15 6 +9 8
6  Anh 4/B 5 3 2 0 6 1 +5 8
7  Liên Xô 6/A 5 2 2 1 7 4 +3 6
8  Áo 2/D 5 2 1 2 5 4 +1 5
9  Bắc Ireland 5/D 5 1 3 1 5 7 −2 5
10  Bỉ 3/A 5 2 1 2 3 5 −2 5
11  Argentina 3/C 5 2 0 3 8 7 +1 4
12  Tây Ban Nha 5/B 5 1 2 2 4 5 −1 4
Bị loại ở vòng 1
13  Algérie 2 3 2 0 1 5 5 0 4
14  Hungary 3 3 1 1 1 12 6 +6 3
15  Scotland 6 3 1 1 1 8 8 0 3
16  Nam Tư 5 3 1 1 1 2 2 0 3
17  Cameroon 1 3 0 3 0 1 1 0 3
18  Honduras 5 3 0 2 1 2 3 −1 2
19  Tiệp Khắc 4 3 0 2 1 2 4 −2 2
20  Peru 1 3 0 2 1 2 6 −4 2
21  Kuwait 4 3 0 1 2 2 6 −4 1
22  Chile 2 3 0 0 3 3 8 −5 0
23  New Zealand 6 3 0 0 3 2 12 −10 0
24  El Salvador 3 3 0 0 3 1 13 −12 0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Stadium capacities, Panini official album to World Cup 1982.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]