Alicante
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Alicante Alacant |
|||
| — Thành phố — | |||
| Quang cảnh bến cảng với lâu đài Santa Bárbara phía sau. | |||
|
|||
| Vị trí Alacante trong cộng đồng Valencia | |||
| Vị trí của Alicante trong Tây Ban Nha | |||
| Tọa độ: 38°20′43″B 0°28′59″T / 38,34528°B 0,48306°TTọa độ: 38°20′43″B 0°28′59″T / 38,34528°B 0,48306°T | |||
|---|---|---|---|
| Quốc gia | |||
| Cộng đồng tự trị | |||
| Tỉnh | Alicante | ||
| Comarca | Alacantí | ||
| Thành lập | 324 TCN | ||
| Chính quyền | |||
| - Thị trưởng | Sonia Castedo Ramos (PP) | ||
| Diện tích | |||
| - Tổng cộng | 201,27 km² (77,7 mi²) | ||
| Độ cao (AMSL) | 3 m (10 ft) | ||
| Dân số (2009) | |||
| - Tổng cộng | 334.757 | ||
| - Mật độ | Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “.” không rõ ràng/km² (Lỗi biểu thức: Dư toán tử '''<'''/mi²) | ||
| Mã bưu chính | 03000 - 03016 | ||
| Mã điện thoại | +34 (Tây Ban Nha) + 96 (Alicante) | ||
| Số đơn vị hành chính | 8 | ||
| Số phường | 42 | ||
| Website: Trang web chính thức | |||
Alacante (Alicante trong tiếng Tây Ban Nha, tiếng Valencia: Alacant) là một thành phố ở Tây Ban Nha, thủ phủ của tỉnh Alicante và của comarca Alacantí, ở phía nam cộng đồng Valencia. Đây cũng là một cảng Địa Trung Hải lịch sử. Dân số nội thị thành phố Alicante khoảng 334.757 người (2009), là thành phố lớn thứ nhì ở cộng đồng Valencia.[1] Nếu tính cả các đô thị xung quanh, khu vực thành thị Alicante có dân số 458.843 người, còn nếu tính dân số vùng đô thị (gồm cả Elche và các đô thị vệ tinh) thì dân số là 795.034 người (năm 2009), là vùng đô thị lớn thứ 8 ở Tây Ban Nha.
Tham khảo [sửa]
- ^ Instituto Nacional de Estadística Official population figures: Municipal Register.
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Alicante. |