Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
Thông tin chung
Thời gian 15 tháng 6, 2011 – 20 tháng 11, 2013
Số đội 203 (từ 6 liên đoàn)
Thống kê
Số trận đấu 820
Số bàn thắng 2303 (2.81 bàn/trận)
Vua phá lưới Belize Deon McCaulay
Hà Lan Robin van Persie
Uruguay Luis Suárez
(11 bàn)
Cộng hòa Nam Phi 2010
Nga 2018

Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014 là một loạt các giải đấu được 6 liên đoàn châu lục trưc thuộc FIFA tổ chức để chọn ra 31 đội vào vòng chung kết tới với đội chủ nhà Brasil được vào thẳng. Cũng giống như hai mùa giải trước (20062010), đội đương kim vô địch Tây Ban Nha không còn được đặc cách vào thẳng vòng chung kết nữa mà vẫn phải tham dự vòng loại cùng với những đội bóng khác. 31 đội bóng còn lại được vào vòng chung kết sẽ được xác định sau khi 207 đội bóng đến từ sáu liên đoàn châu lục thành viên FIFA đá xong vòng loại.

Trong các thành viên của FIFA, Brunei, Bhutan, GuamMauritanie không tham dự vòng loại,[1], và Nam Sudan gia nhập FIFA sau khi quá trình thẩm định bắt đầu và do đó không thể tham gia. Trận đấu đầu tiên của vòng loại, giữa MontserratBelize, diễn ra vào ngày 15 tháng 6 năm 2011 và tiền đạo Deon McCaulay của đội tuyển Belize ghi bàn thắng đầu tiên của vòng loại. Tổng cộng ban đầu có tất cả 824 trận đấu loại, nhưng do BahamasMauritius bỏ cuộc nên chỉ còn 816 trận đấu loại.[2]

Vòng loại kết thúc vào ngày 20 tháng 11 năm 2013 sau khi Uruguay vượt qua Jordan để giành vé cuối cùng đến Brasil. Trong tổng cộng 24 đội bóng đứng đầu trên bảng xếp hạng FIFA, có tất cả 23 đội đã vượt qua vòng loại.[3]

Các đội giành quyền vào vòng chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

  Đội giành quyền tham dự World Cup
  Đội không vượt qua vòng loại
  Đội không tham dự vòng loại World Cup
  Đội không phải là thành viên của FIFA
Đội tuyển Tư cách qua vòng loại Ngày vượt qua vòng loại Số lần tham dự vòng chung kết Lần gần đây nhất Thành tích tốt nhất Xếp hạng FIFA
Hiện tại(cập nhật 17/10/2013)
 Brasil Chủ nhà 30 tháng 10 năm 2007 20 2010 Vô địch (1958, 1962, 1970, 1994, 2002) 11
 Nhật Bản Nhất bảng B khu vực châu Á 4 tháng 6 năm 2013 5 2010 Vòng 16 đội (2002, 2010) 44
 Úc Nhì bảng B khu vực châu Á 18 tháng 6 năm 2013 4 2010 Vòng 16 đội (2006) 57
 Iran Nhất bảng A khu vực châu Á 18 tháng 6 năm 2013 4 2006 Vòng 1 (1978, 1998, 2006) 49
 Hàn Quốc Nhì bảng A khu vực châu Á 18 tháng 6 năm 2013 9 2010 Hạng tư (2002) 56
 Hà Lan Nhất bảng D khu vực châu Âu 10 tháng 9 năm 2013 10 2010 Á quân (1974, 1978, 2010) 8
 Ý Nhất bảng B khu vực châu Âu 10 tháng 9 năm 2013 18 2010 Vô địch (1934, 1938, 1982, 2006) 8
 Hoa Kỳ Top 3 khu vực Bắc Mỹ 10 tháng 9 năm 2013 10 2010 Hạng ba (1930) 13
 Costa Rica Top 3 khu vực Bắc Mỹ 10 tháng 9 năm 2013 4 2006 Vòng 16 đội (1990) 31
 Argentina Top 4 khu vực Nam Mỹ 10 tháng 9 năm 2013 16 2010 Vô địch (1978, 1982) 3
 Bỉ Nhất bảng A khu vực châu Âu 11 tháng 10 năm 2013 12 2002 Hạng tư (1986) 5
 Thụy Sĩ Nhất bảng E khu vực châu Âu 11 tháng 10 năm 2013 10 2010 Vòng 16 đội (1934, 1938, 1954) 7
 Đức[1] Nhất bảng C khu vực châu Âu 11 tháng 10 năm 2013 18 2010 Vô địch (1954, 1974, 1990) 2
 Colombia Top 4 khu vực Nam Mỹ 10 tháng 9 năm 2013 5 1998 Vòng 16 đội (1990) 4
 Nga[2] Nhất bảng F khu vực châu Âu 15 tháng 10 năm 2013 10 2002 Hạng tư (1966) 19
 Bosna và Hercegovina Nhất bảng G khu vực châu Âu 15 tháng 10 năm 2013 1 N/A N/A 16
 Anh Nhất bảng H khu vực châu Âu 15 tháng 10 năm 2013 14 2010 Vô địch (1966) 10
 Tây Ban Nha Nhất bảng I khu vực châu Âu 15 tháng 10 năm 2013 13 2010 Vô địch (2010) 1
 Chile Top 4 khu vực Nam Mỹ 15 tháng 10 năm 2013 9 2010 Hạng ba (1962) 12
 Ecuador Top 4 khu vực Nam Mỹ 15 tháng 10 năm 2013 3 2006 Vòng 16 đội (2006) 22
 Honduras Top 3 khu vực Bắc Mỹ 15 tháng 10 năm 2013 3 2010 Vòng 1 (1982, 2010) 34
 Nigeria Thắng vòng 3 khu vực châu Phi 16 tháng 11 năm 2013 5 2010 Vòng 16 đội (1994, 1998) 33
 Côte d'Ivoire Thắng vòng 3 khu vực châu Phi 16 tháng 11 năm 2013 3 2010 Vòng 1 (2006, 2010) 17
 Cameroon Thắng vòng 3 khu vực châu Phi 17 tháng 11 năm 2013 7 2010 Tứ kết (1990) 59
 Ghana Thắng vòng 3 khu vực châu Phi 19 tháng 11 năm 2013 3 2010 Tứ kết (2010) 23
 Algérie Thắng vòng 3 khu vực châu Phi 19 tháng 11 năm 2013 4 2010 Vòng bảng (1982, 1986, 2010) 32
 Hy Lạp Thắng trận play-off khu vực châu Âu 19 tháng 11 năm 2013 3 2010 Vòng bảng (1994, 2010) 15
 Croatia[3] Thắng trận play-off khu vực châu Âu 19 tháng 11 năm 2013 4 2006 Hạng ba (1998) 18
 Bồ Đào Nha Thắng trận play-off khu vực châu Âu 19 tháng 11 năm 2013 6 2010 Hạng ba (1966) 14
 Pháp Thắng trận play-off khu vực châu Âu 19 tháng 11 năm 2013 14 2010 Vô địch (1998) 21
 México Thắng trận play-off CONCACAF v OFC 20 tháng 11 năm 2013 15 2010 Tứ kết (1970, 1986) 24
 Uruguay Thắng trận play-off AFC v CONMEBOL 20 tháng 11 năm 2013 12 2010 Vô địch (1930, 1950) 6
1 Từ năm 1954 đến 1990, Đức tham dự vòng chung kết giải vô địch bóng đá thế giới với tên gọi Tây Đức
2 Từ năm 1958 đến 1990, Nga tham dự vòng chung kết giải vô địch bóng đá thế giới với tên gọi Liên Xô
3 Từ năm 1930 đến 1990, Croatia tham dự vòng chung kết giải vô địch bóng đá thế giới với tên gọi Nam Tư

Phân bổ suất dự vòng chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

  • Châu Âu (UEFA): tranh 13 suất
  • Châu Phi (CAF): tranh 5 suất
  • Châu Á (AFC): tranh 4,5 suất (đấu vé vớt với CONMEBOL)
  • Châu Đại Dương (OFC): tranh 0,5 suất (đấu vé vớt với CONCACAF)
  • Bắc, Trung Mỹ và vùng Caribe (CONCACAF): tranh 3,5 suất (đấu vé vớt với OFC)
  • Nam Mỹ (CONMEBOL): tranh 4,5 suất (đấu vé vớt với AFC)

Tính đến ngày đăng ký cuối cùng (15 tháng 6 năm 2011), 203 trên 207 quốc gia và vùng lãnh thổ thành viên của FIFA đã đăng ký tham dự vòng loại. Bốn quốc gia không tham dự gồm Bhutan, Brunei, GuamMauritanie. Nam Sudan, dù mới gia nhập FIFA từ ngày 25 tháng 5 năm 2012 chưa được tham gia vòng loại.

Trận đấu đầu tiên diễn ra vào ngày 15 tháng 6 năm 2011 và trận đấu cuối cùng diễn ra vào ngày 20 tháng 11 năm 2013. Kết thúc vòng loại, có tổng cộng 2334 bàn thắng được ghi sau 816 trận đấu, do hai đội tuyển BahamasMauritius bỏ cuộc [4][5].

World Map FIFA2.svg
Liên đoàn Số đội tham gia Số đội vượt qua vòng loại Số đội không vượt qua vòng loại Số đội tham dự vòng chung kết Ngày bắt đầu vòng loại Ngày kết thúc vòng loại
AFC 43 4 38 4 29 tháng 6, 2011 20 tháng 11, 2013
CAF 52 5 47 5 11 tháng 11, 2011 19 tháng 11, 2013
CONCACAF 35 4 31 4 15 tháng 6, 2011 20 tháng 11, 2013
CONMEBOL 9+1 5+1 4 5+1 7 tháng 10, 2011 20 tháng 11, 2013
OFC 11 0 11 0 22 tháng 11, 2011 20 tháng 11, 2013
UEFA 53 13 40 13 7 tháng 9, 2012 19 tháng 11, 2013
Tổng cộng 203+1 31+1 172 31+1 15 tháng 6, 2011 20 tháng 11, 2013

Các khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại bắt đầu với hai vòng sơ loại (diễn ra vào tháng 6 và tháng 7 năm 2011) cho phép chọn từ 43 đội xuống 20 đội vào thi đấu vòng bảng.

Tại vòng bảng, 20 đội bóng được chia thành 5 bảng mỗi bảng 4 đội, thi đấu từ tháng 9 năm 2011 cho đến tháng 2 năm 2012. Hai đội đứng đầu mỗi bảng lọt vào vòng sau. Tại vòng loại cuối cùng, 10 đội mạnh nhất được chia thành 2 bảng đấu mỗi bảng 5 đội (thi đấu từ tháng 6 năm 2012 đến tháng 6 năm 2013) giành vé trực tiếp tham dự vòng chung kết. Còn hai đội hạng ba sẽ gặp nhau đấu play-off chọn đội đứng thứ 5 châu Á thi đấu với đội hạng 5 khu vực Nam Mỹ.

Lễ bốc thăm cho hai vòng sơ loại diễn ra tại Kuala Lumpur vào ngày 30 tháng 3, 2011.[6]

Vòng loại khu vực châu Á có 43 đội tham dự (trừ các đội Bhutan, BruneiGuam không tham dự). Tính đến ngày 10 tháng 9, 2013, 38 đội đã không vượt qua vòng loại. 4 đội giành quyền tham dự World Cup là: Nhật Bản, Úc, Iran và Hàn Quốc. Jordan đánh bại Uzbekistan ở vòng 5 (trên chấm 11m) và thi đấu với Uruguay, đội xếp thứ 5 của khu vực Nam Mỹ.

Chú thích
Đội giành quyền tham dự World Cup 2014
Đội giành quyền tham dự trận play-off AFC

Kết quả xếp hạng vòng 4[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld Pts
 Iran 8 16
 Hàn Quốc 8 14
 Uzbekistan 8 14
 Qatar 8 7
 Liban 8 5

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld Pts
 Nhật Bản 8 17
 Úc 8 13
 Jordan 8 10
 Oman 8 9
 Iraq 8 5

Trận Play-off tranh hạng 5 (vòng 5)[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1   Tổng   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Jordan  2–2 (9–8p)  Uzbekistan 1–1 1–1 (aet)

Châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

52 trong số 53 thanh viên CAF bước vào giải đấu vòng loại để tranh 5 suất vào vòng chung kết (chỉ có Mauritanie không tham dự, trong khi Nam Sudan mới gia nhập FIFA chưa được tham dự vòng loại).

Vòng loại bắt đầu với vòng 1 gồm 12 cặp đấu theo thể thức sân nhà-sân khách, diễn ra vào hai ngày 11 và 16 tháng 11, 2011. Đây là 24 đội có thứ hạng thấp nhất trên bảng xếp hạng FIFA. 12 đội thắng cuộc ở vòng 1 sẽ cùng với 28 đội còn lại của CAF lọt vào vòng 2 được chia thành 10 bảng, mỗi bảng 4 đội. 10 đội đứng đầu mỗi bảng - diễn ra từ tháng 6 năm 2012 và tháng 9 năm 2013 - lọt vào vòng 3. Tại vòng loại cuối cùng, 10 đội thắng cuộc từ vòng 2 được phân thành 5 cặp đấu theo thể thức sân nhà-sân khách. 5 đội xuất sắc nhất - diễn ra từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2013 - giành vé trực tiếp tham dự vòng chung kết.

Vòng loại khu vực châu Phi có 52 đội tham dự.

Vòng 3[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1   Tổng   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Côte d'Ivoire  4–2  Sénégal 3–1 1–1
Ethiopia  1–4  Nigeria 1–2 0–2
Tunisia  1–4  Cameroon 0–0 1–4
Ghana  7–3  Ai Cập 6–1 1–2
Burkina Faso  3–3 (a)  Algérie 3–2 0–1

Bắc, Trung Mỹ và Caribe[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 5 năm 2010, Ban chấp hành CONCACAF công bố một sự thay đổi có thể tại vòng loại World Cup 2014, mà sẽ bắt đầu với một giai đoạn đấu loại trực tiếp sơ bộ tiếp theo ba giai đoạn.[7] Tuy nhiên, những đề xuất này đã bị bãi bỏ. CONCACAF lại một lần nữa sử dụng ở vòng đấu cuối cùng có 6 đội tham dự (được gọi một cách hài hước là "sáu phương"). 10 đội có thứ hạng thấp nhất được phân thành 5 cặp đấu theo thể thức sân nhà-sân khách, để chọn ra 5 đội xuất sắc nhất cùng với các đội xếp từ 7 đến 25 lọt vào vòng 2. Vòng 2 được chia làm 6 bảng 4 đội, chọn ra 6 đội đứng đầu mỗi bảng cùng với các đội xếp từ thứ nhất đến 6 lọt vào vòng 3. Vòng 3 được chia làm 3 bảng 4 đội, chọn ra 6 đội đứng đầu mỗi bảng lọt vào vòng 4. Vòng 4 thi đấu theo thể thức vòng tròn tính điểm, theo thể thức sân nhà-sân khách, lấy ba đội đứng đầu giành vé vào thắng vòng chung kết. Đội hạng 4 là México đấu trận play-off với đội hạng 5 của khu vực OFC, New Zealand để giành vé tới Brasil.

Tổng cộng có tất cả 35 đội tuyển đăng ký tham dự. 31 đội đã không vượt qua vòng loại và Bahamas bỏ cuộc (vì sân nhà của họ đã không kịp hoàn thành trong thời gian diễn ra vòng loại).[8]

Legend
Đội giành quyền tham dự World Cup 2014
Đội giành quyền tham dự trận play-off CONCACAF vs OFC

Xếp hạng chung cuộc (Vòng 4)[sửa | sửa mã nguồn]

Team
Pld W D L GF GA GD Pts
 Hoa Kỳ 10 7 1 2 15 8 +7 22
 Costa Rica 10 5 3 2 13 7 +6 18
 Honduras 10 4 3 3 13 12 +1 15
 México 10 2 5 3 7 9 −2 11
 Panama 10 1 5 4 10 14 −4 8
 Jamaica 10 0 5 5 5 13 −8 5

Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

9 đội bóng thành viên của Liên đoàn bóng đá Nam Mỹ (CONMEBOL) sẽ thi đấu vòng tròn 2 lượt nhằm tranh 4,5 suất tham dự vòng chung kết giải vô địch bóng đá thế giới 2014. 4 đội dẫn đầu sẽ giành vé vào thẳng vòng chung kết. Đội xếp thứ 5 vòng loại là Uruguay sẽ đấu 2 trận với đội xếp thứ 5 khu vực châu Á (AFC) là Jordan. Vòng loại diễn ra từ tháng 7 năm 2011 đến tháng 10 năm 2013. Riêng Brazil miễn thi đấu vòng loại do là nước chủ nhà.

Legend
Đội giành quyền tham dự World Cup 2014
Đội giành quyền tham dự trận play-off AFC vs CONMEBOL

Bảng xếp hạng chung cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld W D L GF GA GD Pts
 Argentina 16 9 5 2 35 15 +20 32
 Colombia 16 9 3 4 27 13 +14 30
 Chile 16 9 1 6 29 25 +4 28
 Ecuador 16 7 4 5 20 16 +4 25
 Uruguay 16 7 4 5 25 25 0 25
 Venezuela 16 5 5 6 14 20 −6 20
 Peru 16 4 3 9 17 26 −9 15
 Bolivia 16 2 6 8 17 30 −13 12
 Paraguay 16 3 3 10 17 31 −14 12

Châu Đại Dương[sửa | sửa mã nguồn]

4 đội tuyển (Samoa thuộc Mỹ, Quần đảo Cook, SamoaTonga) tham dự vòng 1 theo thể thức vòng tròn tính điểm diễn ra tại Apia, Samoa, từ ngày 22 đến ngày 26 tháng 11, 2011.[9] Đội thắng cuộc, Samoa, cùng với 7 đội của OFC tham dự Cúp bóng đá châu Đại Dương 2012, mà cũng tăng gấp đôi như vòng loại thứ hai. 4 đội lọt vào bán kết cúp bóng đá châu Đại Dương đặc cách vào thắng vòng 3, thi đấu vòng tròn tính điểm theo thể thức sân nhà-sân khách, diễn ra từ ngày 7 tháng 9, 2012 đến ngày 26 tháng 3, 2013.

New Zealand, đội duy nhất của OFC thắng cuộc ở vòng 3, thi đấu ở vòng play-off với México, đội xếp thứ tư của khu vực CONCACAF.

Xếp hạng chung cuộc (Vòng 3)[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld Pts
 New Zealand 6 18
 New Caledonia 6 12
 Tahiti 6 3
 Quần đảo Solomon 6 3

Châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại ở châu Âu bắt đầu từ tháng 9, 2012, sau khi Euro 2012 kết thúc. 53 đội bóng tham dự chia thành 8 bảng đấu 6 đội và 1 bảng đấu 5 đội. 9 đội bóng dẫn đầu 9 bảng vào thẳng vòng chung kết. 8 đội nhì thành tích tốt nhất chia 4 cặp thi đấu loại trực tiếp sân nhà - sân khách để giành 4 suất còn lại. Thành tích tốt nhất không tính trên kết quả thi đấu với đội thứ 6, do có 1 bảng đấu 5 đội.

Legend
Đội giành quyền tham dự World Cup 2014
Đội giành quyền tham dự vòng 2

Bảng xếp hạng chung cuộc (Vòng 1)[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld W D L GF GA GD Pts
 Bỉ 10 8 2 0 18 4 +14 26
 Croatia 10 5 2 3 12 9 +3 17
 Serbia 10 4 2 4 18 11 +7 14
 Scotland 10 3 2 5 8 12 −4 11
 Wales 10 3 1 6 9 20 −11 10
 Cộng hòa Macedonia 10 2 1 7 7 16 −9 7
  Bỉ Croatia Cộng hòa Macedonia Scotland Serbia Wales
Bỉ  1–1 1–0 2–0 2–1 1–1
Croatia  1–2 1–0 0–1 2–0 2–0
Cộng hòa Macedonia  0–2 1–2 1–2 1–0 2–1
Scotland  0–2 2–0 1–1 0–0 1–2
Serbia  0–3 1–1 5–1 2–0 6–1
Wales  0–2 1–2 1–0 2–1 0–3

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld W D L GF GA GD Pts
 Ý 10 6 4 0 19 9 +10 22
 Đan Mạch 10 4 4 2 17 12 +5 16
 Cộng hòa Séc 10 4 3 3 13 9 +4 15
 Bungary 10 3 4 3 14 9 +5 13
 Armenia 10 4 1 5 12 13 −1 13
 Malta 10 1 0 9 5 28 −23 3
  Armenia Bulgaria Cộng hòa Séc Đan Mạch Ý Malta
Armenia  2–1 0–3 0–1 1–3 0–1
Bungary  1–0 0–1 1–1 2–2 6–0
Cộng hòa Séc  1–2 0–0 0–3 0–0 3–1
Đan Mạch  0–4 1–1 0–0 2–2 6–0
Ý  2–2 1–0 2–1 3–1 2–0
Malta  0–1 1–2 1–4 1–2 0–2

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld W D L GF GA GD Pts
 Đức 10 9 1 0 36 10 +26 28
 Thụy Điển 10 6 2 2 19 14 +5 20
 Áo 10 5 2 3 20 10 +10 17
 Ireland 10 4 2 4 16 17 −1 14
 Kazakhstan 10 1 2 7 6 21 −15 5
 Quần đảo Faroe 10 0 1 9 4 29 −25 1
  Áo Quần đảo Faroe Đức Kazakhstan Cộng hòa Ireland Thụy Điển
Áo  6–0 1–2 4–0 1–0 2–1
Quần đảo Faroe  0–3 0–3 1–1 1–4 1–2
Đức  3–0 3–0 4–1 3–0 4–4
Kazakhstan  0–0 2–1 0–3 1–2 0–1
Ireland  2–2 3–0 1–6 3–1 1–2
Thụy Điển  2–1 2–0 3–5 2–0 0–0

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld W D L GF GA GD Pts
 Hà Lan 10 9 1 0 34 5 +29 28
 România 10 6 1 3 19 12 +7 19
 Hungary 10 5 2 3 21 20 +1 17
 Thổ Nhĩ Kỳ 10 5 1 4 16 9 +7 16
 Estonia 10 2 1 7 6 20 −14 7
 Andorra 10 0 0 10 0 30 −30 0
  Andorra Estonia Hungary Hà Lan România Thổ Nhĩ Kỳ
Andorra  0–1 0–5 0–2 0–4 0–2
Estonia  2–0 0–1 2–2 0–2 0–2
Hungary  2–0 5–1 1–4 2–2 3–1
Hà Lan  3–0 3–0 8–1 4–0 2–0
România  4–0 2–0 3–0 1–4 0–2
Thổ Nhĩ Kỳ  5–0 3–0 1–1 0–2 0–1

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld W D L GF GA GD Pts
 Thụy Sĩ 10 7 3 0 17 6 +11 24
 Iceland 10 5 2 3 17 15 +2 17
 Slovenia 10 5 0 5 14 11 +3 15
 Na Uy 10 3 3 4 10 13 −3 12
 Albania 10 3 2 5 9 11 −2 11
 Síp 10 1 2 7 4 15 −11 5
  Albania Cộng hòa Síp Iceland Na Uy Slovenia Thụy Sĩ
Albania  3–1 1–2 1–1 1–0 1–2
Síp  0–0 1–0 1–3 0–2 0–0
Iceland  2–1 2–0 2–0 2–4 0–2
Na Uy  0–1 2–0 1–1 2–1 0–2
Slovenia  1–0 2–1 1–2 3–0 0–2
Thụy Sĩ  2–0 1–0 4–4 1–1 1–0

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld W D L GF GA GD Pts
 Nga 10 7 1 2 20 5 +15 22
 Bồ Đào Nha 10 6 3 1 20 9 +11 21
 Israel 10 3 5 2 19 14 +5 14
 Azerbaijan 10 1 6 3 7 11 −4 9
 Bắc Ireland 10 1 4 5 9 17 −8 7
 Luxembourg 10 1 3 6 7 26 −19 6
  Azerbaijan Israel Luxembourg Bắc Ireland Bồ Đào Nha Nga
Azerbaijan  1–1 1–1 2–0 0–2 1–1
Israel  1–1 3–0 1–1 3–3 0–4
Luxembourg  0–0 0–6 3–2 1–2 0–4
Bắc Ireland  1–1 0–2 1–1 2–4 1–0
Bồ Đào Nha  3–0 1–1 3–0 1–1 1–0
Nga  1–0 3–1 4–1 2–0 1–0

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld W D L GF GA GD Pts
 Bosna và Hercegovina 10 8 1 1 30 6 +24 25
 Hy Lạp 10 8 1 1 12 4 +8 25
 Slovakia 10 3 4 3 11 10 +1 13
 Litva 10 3 2 5 9 11 −2 11
 Latvia 10 2 2 6 10 20 −10 8
 Liechtenstein 10 0 2 8 4 25 −21 2
  Bosna và Hercegovina Hy Lạp Latvia Liechtenstein Litva Slovakia
Bosna và Hercegovina  3–1 4–1 4–1 3–0 0–1
Hy Lạp  0–0 1–0 2–0 2–0 1–0
Latvia  0–5 1–2 2–0 2–1 2–2
Liechtenstein  1–8 0–1 1–1 0–2 1–1
Litva  0–1 0–1 2–0 2–0 1–1
Slovakia  1–2 0–1 2–1 2–0 1–1

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld W D L GF GA GD Pts
 Anh 10 6 4 0 31 4 +27 22
 Ukraina 10 6 3 1 28 4 +24 21
 Montenegro 10 4 3 3 18 17 +1 15
 Ba Lan 10 3 4 3 18 12 +6 13
 Moldova 10 3 2 5 12 17 −5 11
 San Marino 10 0 0 10 1 54 −53 0
  Anh Moldova Montenegro Ba Lan San Marino Ukraina
Anh  4–0 4–1 2–0 5–0 1–1
Moldova  0–5 0–1 1–1 3–0 0–0
Montenegro  1–1 2–5 2–2 3–0 0–4
Ba Lan  1–1 2–0 1–1 5–0 1–3
San Marino  0–8 0–2 0–6 1–5 0–8
Ukraina  0–0 2–1 0–1 1–0 9–0

Bảng I[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld W D L GF GA GD Pts
 Tây Ban Nha 8 6 2 0 14 3 +11 20
 Pháp 8 5 2 1 15 6 +9 17
 Phần Lan 8 2 3 3 5 9 −4 9
 Gruzia 8 1 2 5 3 10 −7 5
 Belarus 8 1 1 6 7 16 −9 4
  Belarus Phần Lan Pháp Gruzia Tây Ban Nha
Belarus  1–1 2–4 2–0 0–4
Phần Lan  1–0 0–1 1–1 0–2
Pháp  3–1 3–0 3–1 0–1
Gruzia  1–0 0–1 0–0 0–1
Tây Ban Nha  2–1 1–1 1–1 2–0

Vòng 2[sửa | sửa mã nguồn]

8 đội đứng nhì bảng sẽ tranh tài tại vòng 2 (vòng play-off). Lễ bốc thăm phân cặp đấu được diễn ra tại trụ sở FIFA ở Zürich, Thụy Sĩ, vào ngày 21 tháng 10.[10] Buổi lễ phân cặp diễn ra cùng thời điểm với bảng xếp hạng FIFA được công bố vào tháng 10 năm 2013.[10] Các trận đấu diễn ra vào hai ngày 15 và 19 tháng 11, 2013.

Đội 1   Tổng   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Bồ Đào Nha  4–2  Thụy Điển 1–0 3–2
Ukraina  2–3  Pháp 2–0 0–3
Hy Lạp  4–2  România 3–1 1–1
Iceland  0–2  Croatia 0–0 0–2

Play-off liên lục địa[sửa | sửa mã nguồn]

Có hai trận play-off liên lục địa ở giải lần này để xác định hai đội giành quyền đoạt vé tới Brazil:

  • Đội hạng 5 AFC v Đội hạng 5 CONMEBOL
  • Đội hạng 4 CONCACAF v Đội vô địch OFC

Trận lượt đi diễn ra vào ngày 13 tháng 11, 2013 và trận lượt về diễn ra vào ngày 20 tháng 11, 2013.[11]

Đội hạng 5 AFC v Đội hạng 5 CONMEBOL[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1   Tổng   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Jordan  0–5  Uruguay 0–5 0–0

Đội hạng 4 CONCACAF v Đội vô địch OFC[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1   Tổng   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
México  9–3  New Zealand 5–1 4–2

Danh sách cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

11 bàn
10 bàn
9 bàn
8 bàn

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 2014 FIFA World Cup Brazil™ Preliminary Draw
  2. ^ “Das Losglück bleibt dem DFB-Team treu”. Kicker (bằng tiếng Đức). 30 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2011. 
  3. ^ “Who has the hardest World Cup 2014 draw?”. The Guardian. 18/12/2013. Truy cập 20/12/2013. 
  4. ^ Bahamas withdraw from 2014 World Cup Qualifiers FIFA.com. Retrieved 13 October 2011
  5. ^ “Mauritius withdraw from FIFA World Cup qualifiers”. FIFA.com. 31 tháng 10 năm 2011. 
  6. ^ “The battle for Brazil berth begins”. The-AFC.com (Asian Football Confederation). 30 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2011. 
  7. ^ CONCACAF to seek change in World Cup qualifying
  8. ^ Johnson, Kelsie (22 tháng 8 năm 2011), “Unfinished Work Forces BFA to Pull out of Qualifiers”, The Nassau Guardian, truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2013 
  9. ^ Pacific Games no longer part of qualification
  10. ^ a ă “Dates set for African and European qualifying draws”. FIFA. 15 tháng 6 năm 2013. 
  11. ^ “International Match Calendar 2013–2018”. FIFA.com. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]