Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ba Lan

Huy hiệu

Tên khác Biało-czerwoni (Trắng và đỏ)
Orły (Đại bàng)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Ba Lan
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Ba Lan Waldemar Fornalik
Đội trưởng Jakub Błaszczykowski
Thi đấu nhiều nhất Michał Żewłakow (102)
Ghi bàn nhiều nhất Włodzimierz Lubański (48)
Sân nhà Sân vận động Silesia
Mã FIFA POL
Xếp hạng FIFA 61 (8.2014)
Cao nhất 16 (9.2007)
Thấp nhất 78 (11.2013)
Hạng Elo 48 (15.8.2014)
Elo cao nhất 1 (10.1975)
Elo thấp nhất 55 (8.1956, 4.1998)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Hungary  1 – 0  Ba Lan
(Budapest, Hungary; 18.12.1921)
Trận thắng đậm nhất
Ba Lan  9 – 0  Na Uy
(Szczecin, Ba Lan; 4.9.1963)
Trận thua đậm nhất
Đan Mạch  8 – 0  Ba Lan
(Copenhagen, Đan Mạch; 26.6.1948)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 7 (lần đầu vào năm 1938)
Kết quả tốt nhất Hạng ba (1974, 1982)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2008)
Kết quả tốt nhất Vòng 1
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Vàng Munich 1972 Đồng đội
Bạc Montreal 1976 Đồng đội
Bạc Barcelona 1992 Đồng đội
Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan năm 1921
Huấn luyện viên Franciszek Smuda

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan (tiếng Ba Lan: Reprezentacja Polski w piłce nożnej) là đội tuyển cấp quốc gia của Ba Lan do Hiệp hội bóng đá Ba Lan quản lí.

Đội bóng thi đấu trận đấu quốc tế đầu tiên vào 18 tháng 12 năm 1921 tại Budapest gặp Hungary với kết quả thua 0-1. Ba Lan giành được huy chương vàngThế vận hội Mùa hè 1972 tại München, huy chương bạcThế vận hội Mùa hè 1976 tại MontréalThế vận hội Mùa hè 1992 tại Barcelona. Ở các kì World Cup, thứ hạng cao nhất của Ba Lan là xếp thứ ba (2 lần): 19741982.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 Không tham dự
1934 Bỏ cuộc
Pháp 1938 Vòng 1 11 1 0 0 1 5 6
1950 Không tham dự
1954 Bỏ cuộc
1958 đến 1970 Không vượt qua vòng loại
Đức 1974 Hạng ba 3 7 6 0 1 16 5
Argentina 1978 Vòng 2 5 6 3 1 2 6 6
Tây Ban Nha 1982 Hạng ba 3 7 3 3 1 11 5
México 1986 Vòng 2 14 4 1 1 2 1 7
1990 đến 1998 Không vượt qua vòng loại
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Vòng 1 25 3 1 0 2 3 7
Đức 2006 Vòng 1 21 3 1 0 2 2 4
2010 Không vượt qua vòng loại
2014
Tổng cộng 7/20 2 lần
hạng 3
31 15 5 11 44 40
*Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Ba Lan đồng đăng cai Euro 2012. Euro 2008 là lần đầu tiên Ba Lan vượt qua vòng loại để tham dự vòng chung kết.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 đến 2004 Không vượt qua vòng loại
Áo Thụy Sĩ 2008 Vòng 1 3 0 1 2 1 4
Ba Lan Ukraina 2012 Vòng 1 3 0 2 1 2 3
Tổng cộng 2/14
2 lần vòng 1
6 0 3 3 3 7

Cầu thủ nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều lần[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 2 tháng 4 năm 2011, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Ba Lan nhiều lần nhất là:

# Cầu thủ Thời gian Số trận Số bàn
1. Michał Żewłakow 1999 - nay 102 3
2. Grzegorz Lato 1971 - 1984 100 45
3. Kazimierz Deyna 1968 - 1978 97 41
4. Jacek Bąk 1993 - 2008 96 3
5. Jacek Krzynówek 1999 - 2009 96 15
6. Władysław Żmuda 1973 - 1986 91 1
7. Antoni Szymanowski 1970 - 1980 82 1
8. Zbigniew Boniek 1976 - 1988 80 24
9. Włodzimierz Lubański 1963 - 1980 75 48
10. Tomasz Wałdoch 1991 - 2002 74 2

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 17 tháng 11 năm 2010, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Ba Lan là:

# Cầu thủ Thời gian Số bàn Số trận
1. Włodzimierz Lubański 1963 - 1980 48 65
2. Grzegorz Lato 1971 - 1984 45 100
3. Kazimierz Deyna 1968 - 1978 41 97
4. Ernest Pol 1955 - 1965 39 46
5. Andrzej Szarmach 1973 - 1982 32 61
6. Gerard Cieślik 1947 - 1958 27 45
7. Zbigniew Boniek 1976 - 1988 24 80
8. Ernest Wilimowski 1934 - 1939 21 22
9. Dariusz Dziekanowski 1981 - 1990 20 63
10. Euzebiusz Smolarek 2002 - nay 20 47

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự Euro 2012 [1].

Số lần ra sân và bàn thắng tính đến ngày 16 tháng 6 năm 2012, sau trận gặp Cộng hòa Séc.

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Wojciech Szczęsny 18 tháng 4, 1990 (24 tuổi) 11 0 Anh Arsenal
12 TM Grzegorz Sandomierski 5 tháng 9, 1989 (25 tuổi) 3 0 Ba Lan Jagiellonia Białystok
22 TM Przemysław Tytoń 4 tháng 1, 1987 (27 tuổi) 8 0 Hà Lan PSV
2 HV Sebastian Boenisch 1 tháng 2, 1987 (27 tuổi) 9 0 Đức Werder Bremen
3 HV Grzegorz Wojtkowiak 26 tháng 1, 1984 (30 tuổi) 19 0 Đức 1860 München
4 HV Marcin Kamiński 15 tháng 1, 1992 (22 tuổi) 3 0 Việt Nam B.Bình Dương
13 HV Marcin Wasilewski 9 tháng 6, 1980 (34 tuổi) 51 2 Bỉ Anderlecht
14 HV Jakub Wawrzyniak 7 tháng 7, 1983 (31 tuổi) 26 0 Ba Lan Legia Warszawa
15 HV Damien Perquis 10 tháng 4, 1984 (30 tuổi) 10 1 Pháp Sochaux
20 HV Łukasz Piszczek 3 tháng 6, 1985 (29 tuổi) 27 0 Đức Borussia Dortmund
5 TV Dariusz Dudka 9 tháng 12, 1983 (30 tuổi) 65 2 Pháp Auxerre
6 TV Adam Matuszczyk 14 tháng 2, 1989 (25 tuổi) 20 1 Đức Fortuna Düsseldorf
7 TV Eugen Polanski 17 tháng 3, 1986 (28 tuổi) 11 0 Đức Mainz 05
8 TV Maciej Rybus 19 tháng 8, 1989 (25 tuổi) 22 1 Nga Terek Grozny
10 TV Ludovic Obraniak 10 tháng 11, 1984 (29 tuổi) 26 5 Pháp Bordeaux
11 TV Rafał Murawski 9 tháng 10, 1981 (32 tuổi) 46 1 Ba Lan Lech Poznań
16 TV Jakub Błaszczykowski (Captain) 14 tháng 12, 1985 (28 tuổi) 54 10 Đức Borussia Dortmund
18 TV Adrian Mierzejewski 6 tháng 11, 1986 (27 tuổi) 25 1 Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor
19 TV Rafał Wolski 10 tháng 11, 1992 (21 tuổi) 3 0 Ba Lan Legia Warszawa
9 Robert Lewandowski 21 tháng 8, 1988 (26 tuổi) 45 15 Đức Borussia Dortmund
17 Artur Sobiech 12 tháng 6, 1990 (24 tuổi) 5 1 Đức Hannover 96
21 Kamil Grosicki 8 tháng 6, 1988 (26 tuổi) 14 0 Thổ Nhĩ Kỳ Sivasspor
23 Paweł Brożek 21 tháng 4, 1983 (31 tuổi) 36 8 Scotland Celtic

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo và chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Poland confirm UEFA EURO 2012 party”. UEFA. 27 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]