Robert Lewandowski
Lewandowski 2011 |
|||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Robert Lewandowski | ||
| Chiều cao | 1,84 m (6 ft 0 in) | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin về CLB | |||
| CLB hiện nay | Borussia Dortmund | ||
| Số áo | 9 | ||
| CLB trẻ | |||
| 2004 | Varsovia Warszawa | ||
| CLB chuyên nghiệp* | |||
| Năm | CLB | Số trận† | (bàn thắng)† |
| 2005 | Delta Warszawa | ? | (4) |
| 2005–2006 | Legia Warszawa II | ? | (2) |
| 2006–2008 | Znicz Pruszków | ? | (36) |
| 2008–2010 | Lech Poznań | 58 | (32) |
| 2010– | Borussia Dortmund | 74 | (35) |
| Đội tuyển quốc gia‡ | |||
| 2008 | Ba Lan (U21) | 3 | (0) |
| 2008– | Ba Lan | 43 | (15) |
| * Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia và cập nhật ngày 21:45, 09 tháng 6 2012 (UTC). † Số trận khoác áo (số bàn thắng). |
|||
Robert Lewandowski ([rɔbɛrt lɛvandɔfsk ʲ i]; sinh ngày 21 tháng 8 năm 1988) là một cầu thủ bóng đá người Ba Lan hiện đang chơi cho câu lạc bộ Borussia Dortmund của Đức tại giải Bundesliga.
Mục lục |
Sự nghiệp [sửa]
Early career [sửa]
Năm 2006-07, Lewandowski là vua phá lưới hàng đầu của giải với 15 bàn thắng ở Ba Lan giúp clb Znicz Pruszków chiến thắng và thăng hạng. Mùa giải tiếp sau anh là cầu thủ ghi bàn hàng đầu của Ba Lan với 21 bàn thắng.
Lech Poznań [sửa]
Anh xuất hiện lần đầu cho Lech vào tháng 7 năm 2008. Trong trận đấu, anh ghi bàn thắng duy nhất của trận đấu. Trong mùa giải đầu tiên trận đấu với GKS Bełchatów, anh ghi một bàn thắng bằng gót chỉ bốn phút sau khi hiệp 2 bắt đầu. Mùa giải tiếp theo, anh trở thành vua phá lưới với 18 bàn thắng và giúp đội bóng giành chức vô địch 2009-10.
Borussia Dortmund [sửa]
Năm 2010, tin đồn xuất hiện Lewandowski được các câu lạc bộ khác nhau liên hệ rất nhiều, đặc biệt là Borussia Dortmund, Genoa C.F.C., và Blackburn Rovers. Ngày 5 tháng 3 Borussia Dortmund tuyên bố rằng Lewandowski đã thỏa thuận gia nhập câu lạc bộ này tại Bundesliga... Tuy nhiên, các cuộc đàm phán giữa các câu lạc bộ diễn ra trong vài tuần. Ngày 19 tháng 5, BD đã thông bao rằng anh đã trải qua bài kiểm tra y tế tại Borussia. Vào ngày 11 Tháng 6 năm 2010, anh đã ký một hợp đồng bốn năm với câu lạc bộ trong vụ chuyển nhượng có giá trị khoảng 4,5 triệu €.
Sự nghiệp Quốc tế [sửa]
Lewandowski đã ba lần ra sân cho đội U21 của Ba Lan, trong trận đấu giao hữu với Anh, Belarus và Phần Lan.
Ngày 10 tháng 9 năm 2008 anh được gọi vào Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan, ba tuần sau khi sinh nhật lần thứ 20 của mình trong trận đấu với San Marino anh đã ghi được 1 bàn thắng.
Danh hiệu [sửa]
Câu lạc bộ [sửa]
- Znicz Pruszków
- Lech Poznań
- Polish Cup (1): 2008–2009
- Polish SuperCup (1): 2009
- Giải vô địch bóng đá Ba Lan (Ekstraklasa) (1): 2009–2010
- Borussia Dortmund
- Giải vô địch bóng đá Đức (2):2010–2011, 2011–2012
- Cúp bóng đá Đức (1):2012
Cá nhân [sửa]
- Ghi bàn nhiều nhất tại II Liga (1): 2006–2007 (15 bàn)
- Ghi bàn nhiều nhất tại I Liga (1): 2007–2008 (21 bàn)
- Ghi bàn nhiều nhất tại Ekstraklasa (1): 2009–2010 (18 bàn)
- Piłka nożna magazine plebiscite (1): 2008
- Cầu thủ của năm tại giải đấu (1): 2009
- Cầu thủ Ba Lan của năm (1): 2011
Liên kết [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Robert Lewandowski. |
- Bundesliga stats (tiếng Anh)
- Player profile on 90minut.pl (tiếng Ba Lan)
- Career stats at Fussballdaten.de (tiếng Đức)
|
|||||