Diego Forlán
Forlán in 2012 |
|||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Diego Forlán Corazzo | ||
| Ngày sinh | 19 tháng 5, 1979 | ||
| Nơi sinh | Montevideo, Uruguay | ||
| Chiều cao | 179 m (587 ft 3 in)[1] | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin về CLB | |||
| CLB hiện nay | Internacional | ||
| Số áo | 7 | ||
| CLB trẻ | |||
| 1990–1991 | Peñarol | ||
| 1991–1994 | Danubio | ||
| 1994–1997 | Independiente | ||
| CLB chuyên nghiệp* | |||
| Năm | CLB | Số trận† | (bàn thắng)† |
| 1997–2001 | Independiente | 80 | (37) |
| 2001–2004 | Manchester United | 63 | (10) |
| 2004–2007 | Villarreal | 106 | (54) |
| 2007–2011 | Atlético Madrid | 134 | (74) |
| 2011–2012 | Inter Milan | 18 | (2) |
| 2012– | Internacional | 8 | (2) |
| Đội tuyển quốc gia‡ | |||
| 2002– | Uruguay | 89 | (33) |
| * Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia và cập nhật ngày 6 tháng 7, 2012. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). |
|||
Diego Martín Forlán Corazo là một cầu thủ bóng đá người Uruguay, hiện đang chơi cho câu lạc bộ Internacional, đã hai lần đoạt danh hiệu chiếc giày vàng châu Âu và giải Pichichi (giải cho cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất La Liga trong một mùa bóng) năm 2004-05 và 2008-09, danh hiệu Quả bóng Vàng giải vô địch bóng đá thế giới 2010.
Khởi nghiệp trong màu áo CLB Independiente của Argentina, Diego Forlán nhanh chóng gây được sự chú ý với CLB Manchester United. Tuy nhiên, trong suốt hai năm thi đấu ở Premier League, anh không thể đạt được phong độ ấn tượng như đã từng thể hiện trong bốn năm ở Independiente nên đã chuyển tới Villarreal.
Trong lần đầu tiên thi đấu tại La Liga trong màu áo của Villarreal, Diego Forlán là cầu thủ đã giành danh hiệu Pichichi với 25 bàn thắng. Sau hai mùa giải thi đấu thành công tại Villareal, Diego Forlán chuyển tới Atlético Madrid và một lần nữa đoạt danh hiệu vua phá lưới của giải đấu này. Anh là cầu thủ thứ hai đoạt Pichichi hai lần kể từ mùa giải 2003-2004. Trước đó, người đầu tiên có vinh dự này là Ronaldo.
Tiếp nối truyền thống bóng đá của gia đình từ người ông và người cha, Diego Forlan cũng thi đấu rất thành công trong màu áo đội tuyển quốc gia Uruguay với 27 bàn thắng, trong đó phải kể tới hai bàn thắng ghi vào lưới nước chủ nhà Nam Phi ở World Cup 2010 và pha đá phạt gỡ hòa có tính chất quyết định, góp phần đưa đội tuyển quốc gia Uruguay vào bán kết giải đấu này sau hơn 40 năm chờ đợi.
Mục lục |
Câu lạc bộ [sửa]
Câu lạc bộ trẻ [sửa]
Forlán bắt đầu sự nghiệp bóng đá chuyên nghiệp của mình tại câu lạc bộ Independiente của giải vô địch bóng đá Argentina trong 4 mùa giải 1998-99, 1999-00, 2000-01, 2001-02, ghi được 37 bàn trong 80 trận. Đầu năm 2002, anh giã từ bóng đá Argentina, chuyển sang Ngoại hạng Anh với phí chuyển nhượng 6,9 triệu bảng Anh.
Manchester United [sửa]
Diego Forlán thi đấu trận đầu tiên cho Manchester United ngày 29 tháng 1 năm 2002 với Bolton Wanderers. Trong trận đấu này, Forlán đã bỏ lỡ cơ hội ghi bàn thắng đầu tiên trong màu áo Manchester United từ một quá phạt đền. Mãi đến 18 tháng 9 năm 2002, nghĩa là sau 8 tháng và 27 trận đấu, Forlán mới có bàn thắng đầu tiên trong trận đấu giữa Manchester United với Maccabi Haifa. Vì lý do này, thời gian này anh có biệt danh là "Diego Forlorn".
Villarreal CF [sửa]
Ban đầu, Forlán có liên hệ chặt chẽ với CLB Levante UD tuy nhiên cuối cùng anh lại ký hợp đồng với Villarreal vào ngày 21 tháng 8 năm 2004. Và ngay trong mùa giải đầu tiên, Forlán đã đoạt danh hiệu Pichichi (với 25 bàn thắng), giúp Villarreal đoạt vị trí thứ 3 La Liga cũng như chia sẻ Chiếc giày vàng châu Âu với Thierry Henry. Forlán chính là cầu thủ góp công lớn giúp Villareal lần đầu tiên trực tiếp góp mặt tại vòng sơ loại Champions League 2005-2006.
Atlético Madrid [sửa]
Tháng 6 năm 2007, Forlán cùng với Juan Román Riquelme được liên hệ chuyển nhượng tới Atlético Madrid đổi lấy Luis Perea và một khoản tiền. Ngày 30 tháng 6 năm 2007, sau sự ra đi của tiền đạo đội trưởng Fernando Torres để gia nhập Liverpool, Atlético Madrid xác nhận đã mua Forlán với mức giá vào khoảng €21 triệu bảng Anh.[2] Trong mùa giải 2008-09, với 32 bàn thắng sau 33 trận, Forlán một lần nữa nhận được danh hiệu Pichichi cũng như Chiếc giày vàng châu Âu.[3]
Ngày 22 tháng 4 năm 2010, Forlán đã ghi bàn thắng duy nhất trong trận bán kết lượt đi Europa League giữa Atlético và Liverpool ngay tại sân nhà. Một tuần sau, hai đội đã hòa nhau 1-1 trước khi Liverpool vươn lên dẫn trước 2-1 trong hiệp phụ. Forlán một lần nữa lại ghi bàn để san bằng tỉ số 2-2 qua đó gián tiếp đưa Atlético vào trận chung kết với Fulham tại sân HSH Nordbank Arena của CLB Hamburg.[4] Trong trận chung kết diễn ra vào ngày 12 tháng 5 năm 2010, Forlán lập một cú đúp giúp Atlético lên ngôi vô địch với tỉ số chung cuộc 2-1.[5]
Inter Milan [sửa]
Thống kê [sửa]
| Câu lạc bộ | Mùa bóng | Giải | Cup | League Cup | Lục địa | Khác[6] | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trận | Bàn thắng |
Trận | Bàn thắng |
Trận | Bàn thắng |
Trận | Bàn thắng |
Trận | Bàn thắng |
Trận | Bàn thắng |
||
| Independiente | 1998–99 | 2 | 0 | – | – | 0 | 0 | – | 2 | 0 | |||
| 1999-00 | 24 | 7 | – | – | 0 | 0 | – | 24 | 7 | ||||
| 2000–01 | 36 | 18 | – | – | 6 | 2 | – | 42 | 20 | ||||
| 2001–02 | 18 | 12 | – | – | 5 | 1 | – | 23 | 13 | ||||
| Tổng cộng | 80 | 37 | – | – | 11 | 3 | – | 91 | 40 | ||||
| Manchester United |
2001–02 | 13 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 5 | 0 | 0 | 0 | 18 | 0 |
| 2002–03 | 25 | 6 | 2 | 0 | 5 | 2 | 13 | 1 | 0 | 0 | 45 | 9 | |
| 2003–04 | 24 | 4 | 2 | 1 | 1 | 1 | 4 | 2 | 1 | 0 | 32 | 8 | |
| 2004–05 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng | 63 | 10 | 4 | 1 | 6 | 3 | 23 | 3 | 2 | 0 | 98 | 17 | |
| Villarreal | 2004–05 | 38 | 25 | 0 | 0 | – | 0 | 0 | 0 | 0 | 38 | 25 | |
| 2005–06 | 32 | 10 | 2 | 0 | – | 13 | 3 | 0 | 0 | 47 | 13 | ||
| 2006–07 | 36 | 19 | 2 | 1 | – | 2 | 1 | 0 | 0 | 40 | 21 | ||
| Tổng cộng | 106 | 54 | 4 | 1 | – | 15 | 4 | 0 | 0 | 125 | 59 | ||
| Atlético de Madrid |
2007–08 | 36 | 16 | 6 | 1 | – | 11 | 6 | 0 | 0 | 53 | 23 | |
| 2008–09 | 33 | 32 | 3 | 1 | – | 9 | 2 | 0 | 0 | 45 | 35 | ||
| 2009–10 | 33 | 18 | 5 | 3 | – | 17 | 7 | 0 | 0 | 55 | 28 | ||
| Tổng cộng | 102 | 66 | 14 | 5 | – | 37 | 15 | 0 | 0 | 153 | 86 | ||
| Tổng Sự nghiệp | 351 | 167 | 22 | 7 | 6 | 3 | 86 | 25 | 2 | 0 | 467 | 202 | |
Số liệu thống kê chính xác tới ngày 12 tháng 5 năm 2010[7]
Đội tuyển quốc gia [sửa]
Forlán lần đầu tiên được gọi vào đội tuyển quốc gia Uruguay vào năm 2002.
Tại World Cup 2010. Forlan thi đấu rất xuất sắc, góp công lớn đưa Uruguay kết thúc giải đấu với vị trí thứ 4. Cá nhân anh giành danh hiệu Quả bóng Vàng giải vô địch bóng đá thế giới 2010.[8]
Bàn thắng quốc tế [sửa]
Cuộc sống riêng [sửa]
Diego Forlán là một thành viên sáng lập tổ chức từ thiện Fundacion Alejandra Forlan, đặt theo tên em gái của Forlán, bị bại liệt do một tai nạn xe hơi khi anh còn rất nhỏ.
Thành tích [sửa]
Câu lạc bộ [sửa]
- Manchester United
- Ngoại hạng Anh (1): 2002–03
- Cúp FA (1): 2003–04
- Siêu cúp Anh (1): 2003
- Villarreal
- UEFA Intertoto Cup (1): 2004
- Atlético Madrid
- Đội tuyển quốc gia
- Copa America 2011 (1): 2011
Cá nhân [sửa]
- Chiếc giày vàng châu Âu (2): 2004–05[9], 2008–09
- Pichichi Trophy (2): 2004–05, 2008–09
- Quả bóng Vàng giải vô địch bóng đá thế giới (1): 2010
- Đội hình tiêu biểu FIFA World Cup 2010
Tham khảo [sửa]
- ^ http://soccernet.espn.go.com/player/_/id/18587/diego-mart%C3%ADn-forl%C3%A1n?cc=5901
- ^ “Forlán accepts Atlético offer”. UEFA.com. 30 tháng 6 năm 2007.
- ^ “Forlán claims Golden Shoe and Pichichi awards”. UEFA.com. 1 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2009.
- ^ Ornstein, David (29 tháng 4 năm 2010). “Liverpool 2 – 1 Atletico Madrid (agg 2 – 2)”. BBC Sport (BBC). Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2010.
- ^ McNulty, Phil (12 tháng 5 năm 2010). “Atletico Madrid 2 – 1 Fulham”. BBC Sport (HSH Nordbank Arena, Hamburg: BBC). Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2010.
- ^ Các giải đấu khác, bao gồm cả Siêu cúp Anh, Siêu cúp bóng đá châu Âu, Cúp bóng đá liên lục địa, Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ
- ^ Endlar, Andrew. “Diego Forlan”. StretfordEnd.co.uk.
- ^ http://thethaovanhoa.vn/129n20100712064357364t0/forlan-ngoan-muc-gianh-qua-bong-vang-world-cup-2010.htm Forlan ngoạn mục giành Quả bóng vàng World Cup 2010
- ^ Chia thưởng với Thierry Henry
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Diego Forlán. |
- Diego Forlán bản ghi giải đấu của FIFA
- FootballDatabase :: Diego Forlán
- Portrait at Soccernet
- Profile at Yahoo Sports