La Liga 2009-10

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
La Liga
Mùa bóng 2009–10
Vô địch Barcelona
Lần thứ 20
Xuống hạng Valladolid
Tenerife
Xerez
Champions League Barcelona (vòng bảng)
Real Madrid (vòng bảng)
Valencia (vòng bảng)
Sevilla (vòng playoff)
Europa League Atlético Madrid (vòng bảng)
Getafe (vòng playoff)
Villarreal (vòng playoff)
Số trận 380
Số bàn thắng 1031 (2.71 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới Cờ của Argentina Lionel Messi (34)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Real Madrid 6–0 Zaragoza
(19/12/2009)[1]
Chiến thắng sân khách đậm nhất Tenerife 0–5 Barcelona
(10/01/2010)[2]
Trận có nhiều bàn thắng nhất Real Madrid 6–2 Villarreal
(21/02/2010)[3]

Giải vô địch bóng đá Tây Ban Nha 2009-10 hay La Liga 2009–10 (còn được gọi là Liga BBVA vì lí do tài trợ) là mùa giải thứ 79 của La Liga kể từ khi nó được thành lập. Barcelona là đương kim vô địch của giải đấu, họ đã giành được danh hiệu La Liga lần thứ 19 ở mùa giải trước. Giải đấu bắt đầu từ ngày 29 tháng 8 năm 2009 và kết thúc vào ngày 16 tháng 5 năm 2010. Có tất cả tổng cộng 20 đội bóng tranh tài tại giải đấu, trong đó có 17 đội đã góp mặt ở mùa giải 2008–09 và 3 đội thăng hạng từ Segunda División. Ngoài ra, trái bóng mới - the Nike T90 Ascente - đã trở thành trái bóng được sử dụng chính thức trong tất cả các trận đấu.

Ngày 16 tháng 5 năm 2010, Barcelona đã trở thành nhà vô địch sau chiến thắng 4–0 của họ trước Valladolid, đây là danh hiệu La Liga thứ 20 của Barcelona.

Thăng hạng và xuống hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Đội thăng hạng từ 2008–09 Segunda División

Đội xuống hạng tới 2009–10 Segunda División

Thông tin đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Sân vận động và vị trí[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí các clb tham dự La Liga 2009–10 (quần đảo Canary)
Câu lạc bộ Thành phố Sân vận động Sức chứa
Almería Almería Estadio del Mediterráneo 22,000
Athletic Bilbao Bilbao San Mamés 39,750
Atlético Madrid Madrid Vicente Calderón 54,851
Barcelona Barcelona Nou Camp 98,772
Deportivo La Coruña A Coruña Riazor 34,600
Espanyol Cornellà de Llobregat Estadi Cornellà-El Prat 40,500
Getafe Getafe Coliseum Alfonso Pérez 17,700
Málaga Málaga La Rosaleda 28,963
Mallorca Palma de Mallorca ONO Estadi 23,142
Osasuna Pamplona Estadio Reyno de Navarra 19,800
Racing Santander Santander El Sardinero 22,271
Real Madrid Madrid Santiago Bernabéu 80,354
Sevilla Sevilla Ramón Sánchez Pizjuán 48,649
Sporting Gijón El Molinón 25,885
Tenerife Santa Cruz de Tenerife Heliodoro Rodríguez López 24,000
Valencia Valencia Mestalla 55,000
Valladolid Valladolid Estadio José Zorrilla 26,512
Villarreal Vila-real El Madrigal 25,000
Xerez Jerez de la Frontera Chapín 20,523
Zaragoza Zaragoza La Romareda 34,596

Nhân sự và tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Chủ tịch Huấn luyện viên Thiết kế áo đấu Tài trợ áo đấu
Almería Cờ của Tây Ban Nha Alfonso García Cờ của Tây Ban Nha Juan Manuel Lillo UDA
Athletic Bilbao Cờ của Tây Ban Nha Fernando García Macua Cờ của Tây Ban Nha Joaquín Caparrós Umbro Petronor
Atlético Madrid Cờ của Tây Ban Nha Enrique Cerezo Cờ của Tây Ban Nha Quique Sánchez Nike Kia
Barcelona Cờ của Tây Ban Nha Joan Laporta Cờ của Tây Ban Nha Josep Guardiola Nike UNICEF
Deportivo La Coruña Cờ của Tây Ban Nha Augusto Lendoiro Cờ của Tây Ban Nha Miguel Ángel Lotina Lotto Estrella Galicia
Espanyol Cờ của Tây Ban Nha Daniel Sánchez Llibre Cờ của Argentina Mauricio Pochettino Uhlsport Interapuestas.com
Getafe Cờ của Tây Ban Nha Ángel Torres Sánchez Cờ của Tây Ban Nha Míchel Joma Burger King
Málaga Cờ của Tây Ban Nha Fernando Sanz Cờ của Tây Ban Nha Juan R. López Muñiz Umbro William Hill
Mallorca Cờ của Tây Ban Nha Tomeu Vidal Cờ của Tây Ban Nha Gregorio Manzano Macron Air Europa
Osasuna Cờ của Tây Ban Nha Patxi Izco Cờ của Tây Ban Nha José Antonio Camacho Diadora Yingli Solar
Racing Santander Cờ của Tây Ban Nha Francisco Pernía Cờ của Tây Ban Nha Miguel Ángel Portugal Joma
Real Madrid Cờ của Tây Ban Nha Florentino Pérez Cờ của Chile Manuel Pellegrini Adidas bwin.com
Sevilla Cờ của Tây Ban Nha José María del Nido Cờ của Tây Ban Nha Antonio Álvarez Joma 12Bet
Sporting Cờ của Tây Ban Nha Manuel Vega-Arango Cờ của Tây Ban Nha Manolo Preciado Astore Gijón
Asturias
Tenerife Cờ của Tây Ban Nha Miguel Concepción Cờ của Tây Ban Nha José Luis Oltra Puma CajaCanarias
Valencia Cờ của Tây Ban Nha Manuel Llorente Cờ của Tây Ban Nha Unai Emery Kappa Unibet
Valladolid Cờ của Tây Ban Nha Carlos Suárez Sureda Cờ của Tây Ban Nha Javier Clemente Puma Caja Duero
Villarreal Cờ của Tây Ban Nha Fernando Roig Alfonso Cờ của Tây Ban Nha Juan Carlos Garrido Puma Aeroport Castelló
Xerez Cờ của Argentina Federico Souza Cờ của Argentina Néstor Gorosito Legea Cajasol
Zaragoza Cờ của Tây Ban Nha Agapito Iglesias Cờ của Tây Ban Nha José Aurelio Gay Adidas Telefónica

Thay đổi huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi bắt đầu mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ huấn luyện viên trước Lý do Ngày thôi việc huấn luyện viên sau Ngày bắt đầu Vị trí trên bảng xếp hạng
Málaga Cờ của Tây Ban Nha Antonio Tapia Thoả thuận hai bên 1 tháng 6,2009[4] Cờ của Tây Ban Nha Juan R. López Muñiz 13/06/2009[5] 8 (2008–09)
Real Madrid Cờ của Tây Ban Nha Juande Ramos Hết hợp đồng 1 tháng 6,2009[6] Cờ của Chile Manuel Pellegrini 2 tháng 6,2009[7] 2 (2008–09)
Villarreal Cờ của Chile Manuel Pellegrini Real Madrid mua lại với giá 4 triệu € 2 tháng 6,2009[8] Cờ của Tây Ban Nha Ernesto Valverde 2 tháng 6,2009[9] 5 (2008–09)
Racing Santander Cờ của Tây Ban Nha Juan R. López Muñiz Thoả thuận hai bên 13 tháng 6,2009[10] Cờ của Tây Ban Nha Juan Carlos Mandiá 26 tháng 6,2009[11] 12 (2008–09)
Xerez Cờ của Tây Ban Nha Esteban Vigo Thoả thuận hai bên 28 tháng 6,2009[12] Cờ của Tây Ban Nha José Ángel Ziganda 8 tháng 7,2009[13] 1 tại Segunda División (2008–09)

Trong mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ huấn luyện viên trước Lý do Ngày thôi việc huấn luyện viên sau Ngày bắt đầu Vị trí trên bảng xếp hạng
Atlético Madrid Cờ của Tây Ban Nha Abel Resino Bị sa thải 23 tháng 10,2009[14] Cờ của Tây Ban Nha Quique Sánchez 23 tháng 10,2009[15] 15
Racing Santander Cờ của Tây Ban Nha Juan Carlos Mandiá Bị sa thải 9 tháng 11,2009[16] Cờ của Tây Ban Nha Miguel Ángel Portugal 19 tháng 11,2009[17] 17
Zaragoza Cờ của Tây Ban Nha Marcelino García Toral Bị sa thải 12 tháng 12,2009[18] Cờ của Tây Ban Nha José Aurelio Gay 23 tháng 12,2009[19] 17
Almería Cờ của México Hugo Sánchez Bị sa thải 20 tháng 12,2009[20] Cờ của Tây Ban Nha Juan Manuel Lillo 23 tháng 12,2009[21] 17
Xerez Cờ của Tây Ban Nha José Ángel Ziganda bị sa thải 12 tháng 1,2010[22] Cờ của Argentina Néstor Gorosito 19 tháng 1,2010[23] 20
Villarreal Cờ của Tây Ban Nha Ernesto Valverde Bị sa thải 31 tháng 1,2010[24] Cờ của Tây Ban Nha Juan Carlos Garrido 1 tháng 2,2010[25] 9
Valladolid Cờ của Tây Ban Nha José Luis Mendilibar Bị sa thải 1 tháng 2,2010[26] Cờ của Tây Ban Nha Onésimo Sánchez 1 tháng 2,2010[27] 17
Sevilla Cờ của Tây Ban Nha Manolo Jiménez Bị sa thải 23 tháng 3,2010[28] Cờ của Tây Ban Nha Antonio Álvarez 26 tháng 3,2010[29] 5
Valladolid Cờ của Tây Ban Nha Onésimo Sánchez Bị sa thải 5 tháng 4,2010[30] Cờ của Tây Ban Nha Javier Clemente 6 tháng 4,2010[31] 19

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng
Đội
St
T
H
T
Bt
Bb
Hs
Điểm
Lên hay xuống hạng
Thành tích đối đầu
1 Barcelona 38 31 6 1 98 24 +74 99 Vòng bảng UEFA Champions League 2010-11
2 Real Madrid 38 31 3 4 102 35 +67 96
3 Valencia 38 21 8 9 59 40 +19 71
4 Sevilla 38 19 6 13 65 49 +16 63 Vòng Play-off UEFA Champions League 2010-11
5 Mallorca 38 18 8 12 59 44 +15 0621
6 Getafe 38 17 7 14 58 48 +10 58 Vòng Play-off UEFA Europa League 2010-11
7 Villarreal 38 16 8 14 58 57 +1 0561
8 Athletic Bilbao 38 15 9 14 50 53 −3 54
9 Atlético Madrid 38 13 8 17 57 61 −4 47 Vòng bảng UEFA Europa League 2010-11 2 DEP 2–1 ATM
ATM 3–0 DEP
10 Deportivo La Coruña 38 13 8 17 35 49 −14 47
11 Espanyol 38 11 11 16 29 46 −17 44
12 Osasuna 38 11 10 17 37 46 −9 43
13 Almería 38 10 12 16 43 55 −12 42
14 Zaragoza 38 10 11 17 46 64 −18 41
15 Sporting de Gijón 38 9 13 16 36 51 −15 40
16 Racing Santander 38 9 12 17 42 59 −17 39
17 Málaga 38 7 16 15 42 48 −6 37
18 Valladolid (R) 38 7 15 16 37 62 −25 36 Xuống hạng tới Segunda División VLD 3–3 TEN
TEN 0–0 VLD
19 Tenerife (R) 38 9 9 20 40 74 −34 36
20 Xerez (R) 38 8 10 20 38 66 −28 34

Nguồn: LFPYahoo! Sport
Quy tắc xếp hạng: 1. Điểm; 2. Điểm thành tích đối đầu; 3. Hiệu số bàn thắng thành tích đối đầu; 4. Bàn thắng thành tích đối đầu; 5. Hiệu số bàn thắng; 6. Số bàn thắng.
1 Mallorca không đủ điều kiện tham dự UEFA Europa League 2010–11 do bị chìm trong tình trạng nợ nần, và do đó đã không đáp ứng được các tiêu chí của UEFA. Sau đó, Villarreal đã được mời thay thế vị trí này. 2Atlético Madrid đã giành được chức vô địch UEFA Europa League 2009–10 do đó họ giành được 1 suất tham dự vòng bảng UEFA Europa League 2010–11
(C) = Vô địch; (R) = Xuống hạng; (P) = Thăng hạng; (O) = Thắng trận Play-off; (A) = Advances to a further round.
Only applicable when the season is not finished:
(Q) = Qualified to the phase of tournament indicated; (TQ) = Qualified to tournament, but not yet to the particular phase indicated.
Viết tắt
St: Số trận đã thi đấu
T trước: Số trận thắng
H: Số trận hòa
T sau: Số trận thua
Bt: Số bàn thắng
Bb: Số bàn bị ghi
Hs: Hiệu số bàn thắng-bàn thua Thành tích đối đầu: Được áp dụng khi số liệu thành tích đối đầu được dùng để xếp hạng các đội bằng điểm nhau.

Vị trí các đội sau mỗi vòng đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội \ Vòng đấu

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38
Barcelona 2 1 2 1 2 1 1 1 1 1 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 1 1 1 1 1 1 1 1
Real Madrid 6 2 1 2 1 2 2 2 2 2 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2
Valencia 5 3 5 6 7 5 6 4 4 4 4 4 3 4 4 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3
Sevilla 16 8 6 3 3 3 3 3 3 3 3 3 4 3 3 5 5 6 6 4 5 4 4 4 4 4 5 5 5 4 4 5 5 5 5 4 4 4
Mallorca 4 5 4 5 4 6 5 6 5 6 6 6 6 5 5 4 6 4 4 5 4 5 6 5 5 5 4 4 4 5 5 4 4 4 4 5 5 5
Getafe 1 7 12 8 12 8 12 8 11 12 9 9 9 8 8 7 7 8 7 7 8 8 8 9 9 8 8 9 9 9 8 7 8 7 7 6 6 6
Villarreal 10 13 17 18 19 19 20 18 13 16 11 12 11 10 9 9 10 10 9 9 10 10 10 8 8 9 9 10 8 7 7 8 6 6 6 7 7 7
Athletic Bilbao 7 4 3 4 6 7 10 11 9 8 8 8 8 7 7 8 8 7 8 8 7 7 7 7 7 7 6 6 6 6 6 6 7 8 8 8 8 8
Atlético Madrid 19 18 19 19 18 14 15 17 18 18 18 17 13 14 15 11 11 11 11 13 12 11 13 11 10 10 10 8 10 10 10 10 10 10 10 9 9 9
Deportivo La Coruña 13 9 13 7 5 4 4 5 6 5 5 5 5 6 6 6 4 5 5 6 6 6 5 6 6 6 7 7 7 8 9 9 9 9 9 10 10 10
Espanyol 14 20 14 9 10 10 8 9 8 9 10 11 14 17 13 16 13 14 14 14 14 12 15 15 14 14 14 13 14 14 14 14 13 11 11 12 11 11
Osasuna 9 14 18 14 9 12 9 10 10 10 12 10 10 11 12 12 14 12 12 10 9 9 9 12 11 13 13 15 13 13 12 11 11 12 12 11 13 12
Almería 11 15 7 11 11 13 11 12 15 11 13 13 16 16 17 15 15 15 15 16 15 16 14 13 13 11 11 11 11 11 13 13 12 13 13 13 12 13
Zaragoza 8 11 15 15 8 11 13 15 12 13 14 14 17 18 19 19 19 19 19 18 17 17 17 17 17 17 17 17 17 15 16 16 16 16 15 14 15 14
Sporting de Gijón 20 12 10 12 14 9 7 7 7 7 7 7 7 9 10 10 9 9 10 11 13 13 11 10 12 12 12 12 12 12 11 12 14 14 14 15 14 15
Racing Santander 18 17 9 16 15 17 14 16 17 17 17 19 18 15 16 14 12 13 13 12 11 14 16 16 16 16 16 14 16 17 15 15 15 15 16 17 17 16
Málaga 3 6 11 17 17 18 19 20 20 20 20 18 19 19 18 18 18 16 16 15 16 15 12 14 15 15 15 16 15 16 17 17 17 17 17 16 18 17
Valladolid 12 16 8 13 16 16 17 14 14 14 15 15 15 13 11 13 16 17 17 17 18 19 18 18 18 19 18 18 19 19 19 19 19 18 19 19 16 18
Tenerife 15 10 16 10 13 15 16 13 16 15 16 16 12 12 14 17 17 18 18 19 19 18 19 19 19 18 19 19 18 18 18 18 18 19 18 18 19 19
Xerez 17 19 20 20 20 20 18 19 19 19 19 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20

Nguồn: kicker.de (tiếng Đức)

Đội đầu bảng
Vòng bảng UEFA Champions League 2010-11
vòng play-off UEFA Champions League 2010-11
vòng play-off UEFA Europa League 2010-11
Vòng loại thứ ba UEFA Europa League 2010–11
xuống hạng tới Segunda División 2010–11


kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ \ Khách1 ALM ATH ATM BAR DEP ESP GET MLG MAL OSA RAC RMA SEV SPG TEN VAL VLD VILL XER ZAR
Almería 1–4 1–0 2–2 1–1 0–1 1–0 1–0 1–1 2–0 2–2 1–2 2–3 3–1 1–1 0–3 0–0 4–2 1–0 1–0
Athletic Bilbao 4–1 1–0 1–1 2–0 1–0 2–2 1–1 1–3 2–0 4–3 1–0 0–4 1–2 4–1 1–2 2–0 3–2 3–2 0–0
Atlético Madrid 2–2 2–0 2–1 3–0 4–0 0–3 0–2 1–1 1–0 1–1 2–3 2–1 3–2 3–1 4–1 3–1 1–2 1–2 2–1
Barcelona 1–0 4–1 5–2 3–0 1–0 2–1 2–1 4–2 2–0 4–0 1–0 4–0 3–0 4–1 3–0 4–0 1–1 3–1 6–1
Deportivo La Coruña 0–0 3–1 2–1 1–3 2–3 1–3 1–0 1–0 1–0 1–1 1–3 1–0 1–1 3–1 0–0 0–2 1–0 2–1 0–1
Espanyol 2–0 1–0 3–0 0–0 2–0 0–2 2–1 1–1 2–1 0–4 0–3 2–0 0–0 2–1 0–2 1–1 0–0 0–0 2–1
Getafe 2–2 2–0 1–0 0–2 0–2 1–1 2–1 3–0 2–1 0–0 2–4 4–3 1–1 2–1 3–1 1–0 3–0 5–1 0–2
Málaga 1–2 1–1 3–0 0–2 0–0 2–1 1–0 2–1 1–1 1–2 1–1 1–2 1–1 1–1 0–1 0–0 2–0 2–4 1–1
Mallorca 3–1 2–0 4–1 0–1 2–0 2–0 3–1 1–1 2–0 1–0 1–4 1–3 3–0 4–0 3–2 3–0 1–0 2–0 4–1
Osasuna 1–0 0–0 3–0 1–1 3–1 2–0 0–0 2–2 0–1 1–3 0–0 0–2 1–0 1–0 1–3 1–1 1–1 1–1 2–0
Racing Santander 0–2 0–2 1–1 1–4 0–1 3–1 1–4 0–3 0–0 1–1 0–2 1–5 2–0 2–0 0–1 1–1 1–2 3–2 0–0
Real Madrid 4–2 5–1 3–2 0–2 3–2 3–0 2–0 2–0 2–0 3–2 1–0 3–2 3–1 3–0 2–0 4–2 6–2 5–0 6–0
Sevilla 1–0 0–0 3–1 2–3 1–1 0–0 1–2 2–2 2–0 1–0 1–2 2–1 3–0 3–0 2–1 1–1 3–2 1–1 4–1
Sporting de Gijón 1–0 0–0 1–1 0–1 2–1 1–0 1–0 2–2 4–1 3–2 0–1 0–0 0–1 0–2 1–1 0–2 1–0 2–2 1–1
Tenerife 2–2 1–0 1–1 0–5 0–1 4–1 3–2 2–2 1–0 2–1 2–1 1–5 1–2 2–1 0–0 0–0 2–2 1–0 1–3
Valencia 2–0 2–0 2–2 0–0 1–0 1–0 2–1 1–0 1–1 3–0 0–0 2–3 2–0 2–2 1–0 2–0 4–1 3–1 3–1
Valladolid 1–1 2–2 0–4 0–3 4–0 0–0 0–0 1–1 1–2 1–2 2–1 1–4 2–1 2–1 3–3 2–4 0–2 0–0 1–1
Villarreal 1–1 2–1 2–1 1–4 1–0 0–0 3–2 2–1 1–1 0–2 2–0 0–2 3–0 1–0 5–0 2–0 3–1 2–0 4–2
Xerez 2–1 0–1 0–2 0–2 0–3 1–1 0–1 1–1 2–1 1–2 2–2 0–3 0–2 0–0 2–1 1–3 3–0 2–1 3–2
Zaragoza 2–1 1–2 1–1 2–4 0–0 1–0 3–0 2–0 1–1 0–1 2–2 1–2 2–1 1–3 1–0 3–0 1–2 3–3 0–0

Nguồn: LFPfutbol.sportec (tiếng Tây Ban Nha)
1Đội chủ nhà được liệt kê ở cột bên tay trái.
Màu: Xanh = Chủ nhà thắng; Vàng = Hòa; Đỏ = Đội khách thắng.
For coming matches, an a indicates there is an article about the match.

Giải thưởng và số liệu thống kê mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Pichichi[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Pichichi được trao cho cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất trong mùa giải.

Vị trí Cầu thủ Câu lạc bộ Bàn thắng
1 Cờ của Argentina Lionel Messi Barcelona 34
2 Cờ của Argentina Gonzalo Higuaín Real Madrid 27
3 Cờ của Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Real Madrid 26
4 Cờ của Tây Ban Nha David Villa Valencia 21
5 Cờ của Uruguay Diego Forlán Atlético Madrid 18
6 Cờ của Tây Ban Nha Roberto Soldado Getafe 16
Cờ của Thụy Điển Zlatan Ibrahimović Barcelona 16
8 Cờ của Brasil Luís Fabiano Sevilla 15
9 Cờ của Tây Ban Nha Fernando Llorente Athletic Bilbao 14
Cờ của Tây Ban Nha Nino Tenerife 14

Cúp Zamora[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Zamora được trao cho thủ môn có tỉ lệ để lọt lưới ít nhất.

Thủ môn Bàn thua Số trận Trung bình Câu lạc bộ
Cờ của Tây Ban Nha Víctor Valdés
24
38
0.63
Barcelona
Cờ của Tây Ban Nha Iker Casillas
36
38
0.95
Real Madrid
Cờ của Tây Ban Nha César Sánchez
29
30
0.97
Valencia
Cờ của Tây Ban Nha Daniel Aranzubia
42
36
1.17
Deportivo
Cờ của Tây Ban Nha Ricardo López
45
37
1.22
Osasuna
Cờ của Israel Dudu Aouate
44
36
1.22
Mallorca
Cờ của Cameroon Carlos Kameni
38
31
1.23
Espanyol
Cờ của Uruguay Gustavo Munúa
48
38
1.26
Málaga
Cờ của Tây Ban Nha Juan Pablo Colinas
51
38
1.34
Sporting de Gijón
Cờ của Brasil Diego Alves
50
37
1.35
Almería

Bảng kiến tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Cầu thủ Câu lạc bộ Kiến tạo
1 Cờ của Tây Ban Nha Xavi Hernández Barcelona 14
2 Cờ của Brasil Dani Alves Barcelona 10
Cờ của Argentina Lionel Messi Barcelona 10
4 Cờ của Tây Ban Nha Guti Hernández Real Madrid 9
Cờ của Tây Ban Nha Jesús Navas Sevilla 9
Cờ của Brasil Marcelo Real Madrid 9
Cờ của Tây Ban Nha Pedro León Getafe 9
8 Cờ của Tây Ban Nha Borja Valero Mallorca 8
Cờ của Argentina Ever Banega Valencia 8
Cờ của Uruguay Gonzalo Castro Mallorca 8
Cờ của Tây Ban Nha Momo Xerez 8
Cờ của Tây Ban Nha Pedro Munitis Racing Santander 8

Giải phong cách[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng Câu lạc bộ Số trận Yellow card 2 thẻ vàng/Thẻ đỏ gián tiếp 2 thẻ vàng/Thẻ đỏ gián tiếp Thẻ đỏ trực tiếp Số trận bị đình chỉ(Cầu thủ, chỉ khi +3) Số trận bị đình chỉ (Nhân viên clb) Hành vi của cổ động viên Đóng cửa sân vận động Điểm
1
Real Madrid
38
85
2
3
98
2
Tenerife
38
86
2
2
113
101
3
Deportivo
38
68
1
3
410, 21, 28, 28
1 Nhẹ17
104
4
Barcelona
38
73
2
3
45, 18, 21, 25
106
5
Mallorca
38
93
1
2
26, 11
111
6
Almería
38
98
3
2
1 Nhẹ36
115
7
Atlético Madrid
38
90
4
3
21, 23
1 Nhẹ10
122
8
Osasuna
38
83
3
6
2 Nhẹ7, 11, 1 Nghiêm trọng14
123
8
Sporting de Gijón
38
98
2
2
134
2 Nhẹ20, 34
123
10
Espanyol
38
110
6
1
125
11
Racing Santander
38
104
1
1
45, 20, 24, 29
129
12
Villarreal
38
95
5
4
15
2 Nhẹ8, 37
132
13
Athletic Bilbao
38
96
4
5
122
2 Nhẹ7, 11
134
13
Getafe
38
107
2
1
35, 27, 28
1 Nhẹ22
134
13
Valladolid
38
100
3
6
210, 20
134
16
Valencia
38
113
3
4
124
2 Nhẹ3, 23
146
17
Sevilla
38
101
4
6
21
2 Nhẹ12, 19
147
18
Xerez
38
100
4
5
510, 23, 25, 31, 32
1 Nhẹ22
153
19
Zaragoza
38
129
2
2
210, 27
1 Nhẹ34
154
20
Málaga
38
135
1
8
1 Nhẹ23
166

nguồn: RFEF Referee's reports, Competition Committee's Sanctions, Appeal Committee Resolutions, Spanish Sports Disciplinary Committee ResolutionsRFEF's Directory about Fair Play Rankings

ghi chú: Bảng này không phải là số lượng thẻ và hình thức xử phạt thu được từ trận đấu, bảng này có tính đến việc loại bỏ hoặc áp dụng một số thẻ và hình thức xử phạt của cơ quan có thẩm quyền (Uỷ ban Giải đấu, Ủy ban Khiếu nại và Ủy ban kỷ luật thể thao Tây Ban Nha)

Chú thích:

  • Yellow card.svg Thẻ vàng: 1 điểm/Thẻ vàng
  • Yellow card.svg Yellow card.svg 2 thẻ vàng/Thẻ đỏ gián tiếp: 2 Điểm/2 thẻ vàng
  • Red card.svg Thẻ đỏ trực tiếp: 3 điểm/Thẻ đỏ
  • Tính cả thẻ phạt của người không phải cầu thủ.
  • D-P003 Fuer Fussgaenger verboten.svg Số trận bị đình chỉ(Cầu thủ): khi cầu thủ bị cấm thi đấu x trận kế tiếp, x có thể nhiều hơn 3. Điểm: tương ứng với x trận bị cấm
  • DIN 4844-2 Bedienung mit Krawatte Verboten D-P027.svg Số trận bị đình chỉ (Nhân viên clb): khi một vài người của câu lạc bộ (không phải cầu thủ) bị cấm trong x trận kế tiếp. Nếu trước đó đã có một số thẻ đó là ghi đè bởi hình phạt này. điểm: 5 điểm/Trận bị cấm
  • Waldhof fans.png Hành vi của cổ động viên: khi khán giả có hành vi gây rối như dùng thuốc nổ, pháo sáng, ném đồ vật xuống đất, phân biệt chủng tộc... v.v. Điểm: Nhẹ (5 điểm), Nghiêm trọng (6 điểm), Rất nghiêm trọng (7 điểm)
  • Stadium Puerto.jpg: Đóng cửa sân vận động: khi có sự cố nghiêm trọng xảy ra mà bị xử phạt bằng việc đóng cửa sân vận động. 10 điểm/Trận mà sân bị đóng cửa

Giải thưởng Pedro Zaballa[sửa | sửa mã nguồn]

Cổ động viên Atlético MadridSevilla [32][33]

Các bàn thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ luật[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Real Madrid 6-0 Zaragoza” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 19/12/2009. Truy cập 19/12/2009. 
  2. ^ a ă “Tenerife 0-5 Barcelona” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 1 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2010. 
  3. ^ a ă “Real Madrid 6-2 Villarreal” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 21/02/2010. Truy cập 21/02/2010. 
  4. ^ “Antonio Tapia deja el Málaga”. Málaga CF. 6 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2009. 
  5. ^ “Muñiz ya es entrenador del Málaga”. Málaga CF. 13 tháng 6 năm 2009. Truy cập 13/06/2009. 
  6. ^ “Juande Ramos se va del Real Madrid”. Real Madrid. 6 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2009. 
  7. ^ “Manuel Pellegrini es nombrado nuevo entrenador del Real Madrid”. Real Madrid. 6 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2009. 
  8. ^ “Pellegrini deja al Villarreal como el mejor entrenador en la historia del club”. Villarreal CF. 6 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2009.  [liên kết hỏng]
  9. ^ “Ernesto Valverde, nuevo entrenador del Villarreal”. Villarreal CF. 2 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2009. 
  10. ^ “Muñiz deja el Racing para irse al Málaga”. Racing de Santander. 13 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2009. 
  11. ^ “Mandiá es el elegido de Pernía”. Racing de Santander. 26/06/2009. Truy cập 26/06/2009. 
  12. ^ “Esteban Vigo no seguirá la próxima temporada como entrenador del Xerez”. Xerez CD. 28/06/2009. Truy cập 28/06/2009. 
  13. ^ “Ziganda, nuevo entrenador del Xerez”. Xerez CD. 7 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2009. 
  14. ^ “Abel, despedido del Atlético”. Atlético Madrid. 23/10/2009. Truy cập 23/10/2009.  [liên kết hỏng]
  15. ^ “Quique Sánchez Flores será el nuevo entrenador del Atlético”. Atlético Madrid. 23 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2009.  [liên kết hỏng]
  16. ^ “Mandiá es despedido como técnico del Racing”. Racing de Santander. 11 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2009. 
  17. ^ “Portugal, nuevo técnico del Racing”. Racing de Santander. 19/11/2009. Truy cập 19/11/2009. 
  18. ^ “Marcelino, destituido como técnico del Zaragoza”. Real Zaragoza. 12 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2014. 
  19. ^ “El Zaragoza confirma a Gay para todo el curso”. Real Zaragoza. 23/12/2009. Truy cập 23/12/2009. 
  20. ^ “Hugo Sánchez ya no es entrenador del Almería”. UD Almería. 20/12/2009. Truy cập 20/12/2009. 
  21. ^ “Lillo ya es nuevo técnico del Almería”. UD Almería. 23/12/2009. Truy cập 23/12/2009. 
  22. ^ “El Xerez destituye a Ziganda”. Xerez CD. 1 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2010. 
  23. ^ “El 'Pipo' Gorosito se hace cargo del Xerez”. Xerez CD. 19/01/2010. Truy cập 19/01/2010. 
  24. ^ “El Villarreal despide a Ernesto Valverde”. Villarreal CF. 31/01/2010. Truy cập 31/01/2010. 
  25. ^ “Garrido se hace cargo del Villarreal hasta junio”. Villarreal CF. 2 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010. 
  26. ^ “Onésimo sustituye a José Luis Mendilibar como entrenador del primer equipo”. Real Valladolid. 2 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010. 
  27. ^ “Onésimo, hasta ahora entrenador del filial, será su sustituto.”. Real Valladolid. 2 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010. 
  28. ^ “El Consejo de Administración destituye a Manolo Jiménez”. Sevilla FC. 23/03/2010. Truy cập 28/03/2010. 
  29. ^ “Antonio Álvarez será el entrenador del Sevilla hasta final de temporada, informó el presidente al plantel”. Sevilla FC. 26/03/2010. Truy cập 28/03/2010. 
  30. ^ “Cambio en el banquillo”. Real Valladolid. 4 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2010. 
  31. ^ “Clemente dirigirá al Valladolid hasta el final de temporada”. 
  32. ^ “Premio Pedro Zaballa a la afición del Atlético de Madrid” [Pedro Zaballa Award to Atlético de Madrid supporters] (bằng Tiếng Tây Ban Nha). ElAtleti.com. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2010. 
  33. ^ “Otorgar el Trofeo Pedro Zaballa a las aficiones del Sevilla y del Atlético de Madrid” [Adjudge Pedro Zaballa Trophy to Sevilla and Atlético de Madrid supporters] (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 19/07/2010. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2010. 
  34. ^ a ă â “Real Madrid 3-2 Deportivo” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 29/08/2009. Truy cập 29/08/2009. 
  35. ^ a ă “Deportivo 2-1 Atlético Madrid” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 21/11/2009. Truy cập 21/11/2009. 
  36. ^ a ă “Barcelona 6-1 Zaragoza” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 25/10/2009. Truy cập 25/10/2009. 
  37. ^ “Athletic Bilbao 4-3 Racing Santander” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 21/02/2010. Truy cập 21/02/2010. 
  38. ^ “Getafe 4-3 Sevilla” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 25/04/2010. Truy cập 26/04/2010. 
  39. ^ a ă “Racing Santander 1-4 Getafe” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 30/08/2009. Truy cập 30/08/2009. 
  40. ^ “Getafe 5-1 Xerez” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 29/11/2009. Truy cập 29/11/2009. 
  41. ^ “Barcelona 3-0 Valencia” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 14/03/2010. Truy cập 14/03/2010. 
  42. ^ “Valladolid 1-4 Real Madrid” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 14/03/2010. Truy cập 14/03/2010. 
  43. ^ “Zaragoza 2-4 Barcelona” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 21/03/2010. Truy cập 21/03/2010. 
  44. ^ “Mallorca 1-4 Real Madrid” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 5 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2010. 
  45. ^ “Xerez 0-1 Athletic Bilbao” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Truy cập 13/09/2009. 
  46. ^ “Mallorca 2-0 Xerez” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 30/08/2009. Truy cập 30/08/2009. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]