Almería

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Almería, Andalusia, Tây Ban Nha
2007-12-18-04706 Spain Almeria.jpg
Lá cờ Almería, Andalusia, Tây Ban Nha
Lá cờ
Con dấu chính thức của Almería, Andalusia, Tây Ban Nha
Con dấu
Huy hiệu của Almería, Andalusia, Tây Ban Nha
Huy hiệu
LocationAlmería.png
Tọa độ: 36°50′B 2°27′T / 36,833°B 2,45°T / 36.833; -2.450
Đô thị Almería
Chính quyền
 - Thị trưởng Luis Rogelio Rodríguez-Comendador Pérez (PP)
Diện tích
 - Tổng cộng 295 km² (113,9 mi²)
Độ cao 23 m (76 ft)
Dân số (2007)
 - Tổng cộng 189.798
 - Mật độ 615,9/km² (1.595,3/mi²)
Múi giờ CET (UTC+1)
 - Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã bưu chính 04001 - 04009 sửa dữ liệu
Mã điện thoại 950 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa Melilla, Q51060[?], Cochabamba, Q820972[?], Q6874[?], Neuwied, Oran, Boulogne-Billancourt, Q64010[?], Q49581[?], El Aaiún sửa dữ liệu

Almería là thành phố thủ phủ của tỉnh Almería, Tây Ban Nha. Đô thị này có diện tích 295 kilômét vuông, dân số năm 2005 là 189.798 người. Đô thị này nằm ở đông nam Tây Ban Nha, bên Địa Trung Hải. Tên gọi "Almería" المراية bắt nguồn từ tiếng Ả Rập Al-Mariyat: "Tấm gương", để sánh đô thị này với "Tấm gương biển cả".

Thành phố được lập bởi Abd ar-Rahman III của Cordoba vào năm 955 để làm bến cảng chính tăng cường sức mạnh phòng thủ Địa Trung Hải của ông.

Lâu đài Moors Alcazaba là lâu đài lớn nhất trong các pháo đài Hồi giáo của Andalusia sau Alhambra. Thành phố có sân bay quốc tế Almería.

Biến động dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Costas