La Liga 2012-13

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
La Liga
Mùa bóng 2012–13
Số trận 61
Số bàn thắng 175 (2.87 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới Radamel Falcao (7)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Valladolid 6–1 Rayo Vallecano
(30 September 2012)
Chiến thắng sân khách đậm nhất Getafe 1–4 Barcelona
(15 September 2012)
Trận có nhiều bàn thắng nhất Athletic Bilbao 3–5 Betis
(19 August 2012)
Số trận thắng liên tiếp nhiều nhất 6 games
Barcelona[1]
Số trận bất bại nhiều nhất 6 games
Atlético Madrid
Barcelona
Málaga[1]
Số trận thua nhiều nhất 3 games
Espanyol
Osasuna
Rayo Vallecano
Valladolid[1]
Trận nhiều khán giả nhất 85,000[1]
Barcelona 2–0 Granada
Trận ít khán giả nhất 8,000[1]
Getafe 1–0 Mallorca
Lượng khán giả trung bình 29,415[1]

La Liga 2012-13 được biết đến với tên gọi là Liga BBVA vì lý do tài trợ.Đây là mùa giải lần Thứ 82 kể từ khi thành lập. Mùa giải bắt đầu vào ngày 18 tháng 8 năm 2012, và sẽ kết thúc vào ngày 1 tháng 6 năm 2013.[2] Hiện Real Madrid là đương kim vô địch sau khi giành chiến dịch La Liga 2011-12. Như những năm trước đó, Nike sẽ cung cấp bóng chính thức cho tất cả các trận đấu tại La Liga.

Các đội tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Có tổng cộng 20 đội sẽ tham gia giải đấu, trong đó có 17 đội trụ hạng mùa giải 2011-12 và ba đội thăng hạng là :Deportivo La Coruña,Celta de Vigo và Real Valladolid.Villarreal CF, Sporting de Gijón và Racing de Santander bị xuống hạng để chơi ở Segunda Division (giải hạng hai Tây Ban Nha)vào năm 2012-13. Villarreal bị xuống hạng sau mười hai năm ở La Liga, Sporting de Gijón trở lại Segunda División sau bốn năm tham gia La Liga, trong khi Racing de Santander đã kết thúc 10 mùa giải liên tiếp ở La Liga, thời gian dài nhất trong lịch sử của họ.

sân nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Team Home city Stadium Stadium capacity
Athletic Bilbao Bilbao San Mamés 39,750
Atlético Madrid Madrid Vicente Calderón 54,851
Barcelona Barcelona Camp Nou 99,354
Betis Seville Benito Villamarín 52,745
Celta Vigo Vigo Balaídos 31,800
Deportivo La Coruña A Coruña Riazor 34,600
Espanyol Cornellà de Llobregat Cornellà-El Prat 40,500
Getafe Getafe Coliseum Alfonso Pérez 17,700
Granada Granada Nuevo Los Cármenes 22,524
Levante Valencia Ciutat de València 25,534
Málaga Málaga La Rosaleda 28,963
Mallorca Palma Iberostar Stadium 23,142
Osasuna Pamplona El Sadar 19,553
Rayo Vallecano Madrid Campo de Vallecas 15,489
Real Madrid Madrid Santiago Bernabéu 85,454
Real Sociedad San Sebastián Anoeta 32,076
Sevilla Seville Ramón Sánchez Pizjuán 45,500
Valencia Valencia Mestalla 55,000
Valladolid Valladolid Nuevo José Zorrilla 26,512
Zaragoza Zaragoza La Romareda 34,596

nhân sụ[sửa | sửa mã nguồn]

Team Chairman Head Coach Captain Kit manufacturer Shirt sponsor
Athletic Bilbao Cờ của Tây Ban Nha Josu Urrutia Cờ của Argentina Marcelo Bielsa Cờ của Tây Ban Nha Carlos Gurpegui Umbro Petronor
Atlético Madrid Cờ của Tây Ban Nha Enrique Cerezo Cờ của Argentina Diego Simeone Cờ của Tây Ban Nha Gabi Nike Huawei
Barcelona Cờ của Tây Ban Nha Sandro Rosell Cờ của Tây Ban Nha Tito Vilanova Cờ của Tây Ban Nha Carles Puyol Nike Qatar Foundation and UNICEF1
Betis Cờ của Tây Ban Nha Miguel Guillén Cờ của Tây Ban Nha Pepe Mel Cờ của Tây Ban Nha Juanma Macron Cirsa
Celta Vigo Cờ của Tây Ban Nha Carlos Mouriño Cờ của Tây Ban Nha Paco Herrera Cờ của Tây Ban Nha Borja Oubiña Li Ning Citroën
Deportivo La Coruña Cờ của Tây Ban Nha Augusto César Lendoiro Cờ của Tây Ban Nha José Luis Oltra Cờ của Tây Ban Nha Manuel Pablo Lotto Estrella Galicia
Espanyol Cờ của Tây Ban Nha Ramón Condal Cờ của Argentina Mauricio Pochettino Cờ của Argentina Cristian Álvarez Puma Cancún
Getafe Cờ của Tây Ban Nha Ángel Torres Cờ của Tây Ban Nha Luis García Plaza Cờ của Tây Ban Nha Jaime Gavilán Joma Confremar
Granada Cờ của Tây Ban Nha Quique Pina Cờ của Tây Ban Nha Juan Antonio Anquela Cờ của Tây Ban Nha Manuel Lucena Luanvi Caja Granada
Levante Cờ của Tây Ban Nha Quico Catalán Cờ của Tây Ban Nha Juan Ignacio Martínez Cờ của Tây Ban Nha Sergio Ballesteros Kelme Comunitat Valenciana
Málaga Cờ của Qatar Abdullah Al Thani Cờ của Chile Manuel Pellegrini Cờ của Tây Ban Nha Jesús Gámez Nike UNESCO2
Mallorca Cờ của Tây Ban Nha Jaume Cladera Cờ của Tây Ban Nha Joaquín Caparrós Cờ của Bồ Đào Nha Nunes Macron Riviera Maya[3]
Osasuna Cờ của Tây Ban Nha Miguel Archanco Cờ của Tây Ban Nha José Luis Mendilibar Cờ của Tây Ban Nha Patxi Puñal Astore Nevir[4]3 and Lacturale
Rayo Vallecano Cờ của Tây Ban Nha Raúl Martín Presa Cờ của Tây Ban Nha Paco Jémez Cờ của Tây Ban Nha Javi Fuego Erreà Nevir3
Real Madrid Cờ của Tây Ban Nha Florentino Pérez Cờ của Bồ Đào Nha José Mourinho Cờ của Tây Ban Nha Iker Casillas adidas Bwin
Real Sociedad Cờ của Tây Ban Nha Jokin Aperribay Cờ của Pháp Philippe Montanier Cờ của Tây Ban Nha Xabi Prieto Nike Kutxa4
Sevilla Cờ của Tây Ban Nha José María del Nido Cờ của Tây Ban Nha Míchel González Cờ của Tây Ban Nha Andrés Palop Umbro Interwetten
Valencia Cờ của Tây Ban Nha Manuel Llorente Cờ của Argentina Mauricio Pellegrino Cờ của Tây Ban Nha Roberto Soldado Joma JinKO Solar
Valladolid Cờ của Tây Ban Nha Carlos Suárez Cờ của Serbia Miroslav Đukić Cờ của Tây Ban Nha Javier Baraja Kappa Tuenti
Zaragoza Cờ của Tây Ban Nha Fernando Molinos Cờ của Tây Ban Nha Manolo Jiménez Cờ của Tây Ban Nha Javier Paredes Mercury Proniño
1. ^ Barcelona makes a donation to UNICEF in order to display the charity's logo on the back of the club's kit.
2. ^ Málaga makes a donation to UNESCO in order to display the charity's logo on the club's kit.
3. ^ On the back of shirt.
4. ^ On the back of shirt.

thay đổi[sửa | sửa mã nguồn]

Team Outgoing manager Manner of departure Date of vacancy Replaced by Date of appointment Position in table
Barcelona Cờ của Tây Ban Nha Josep Guardiola End of contract 30 June 2012[5] Cờ của Tây Ban Nha Tito Vilanova 13 June 2012[6] 2nd (2011–12)
Valencia Cờ của Tây Ban Nha Unai Emery End of contract 30 June 2012[7] Cờ của Argentina Mauricio Pellegrino 4 June 2012[8] 3rd (2011–12)
Rayo Vallecano Cờ của Tây Ban Nha José Ramón Sandoval End of contract 30 June 2012[9] Cờ của Tây Ban Nha Paco Jémez 14 June 2012[10] 15th (2011–12)
Granada Cờ của Tây Ban Nha Abel Resino End of contract 30 June 2012[11] Cờ của Tây Ban Nha Juan Antonio Anquela 18 June 2012[12] 17th (2011–12)

Xếp hạng đến vòng 6[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng
Đội
St
T
H
T
Bt
Bb
Hs
Điểm
Lên hay xuống hạng
1 Barcelona 6 6 0 0 17 5 +12 18 Bản mẫu:Fb round2 2013-14 UCL GS
2 Atlético Madrid 6 5 1 0 16 7 +9 16
3 Málaga 6 4 2 0 10 2 +8 14
4 Mallorca 6 3 2 1 7 4 +3 11 Bản mẫu:Fb round2 2013-14 UCL PO
5 Sevilla 7 3 2 2 8 7 +1 11 Bản mẫu:Fb round2 2013-14 UEL PO
6 Real Madrid 6 3 1 2 12 5 +7 10 Bản mẫu:Fb round2 2013-14 UEL QR3
7 Valladolid 6 3 0 3 10 6 +4 9
8 Celta de Vigo 7 3 0 4 9 8 +1 9
9 Real Sociedad 6 3 0 3 8 9 −1 9
10 Betis 6 3 0 3 10 13 −3 9
11 Valencia 6 2 2 2 8 8 0 8
12 Getafe 6 2 1 3 7 10 −3 7
13 Levante 6 2 1 3 7 13 −6 071
14 Rayo Vallecano 6 2 1 3 7 13 −6 7
15 Zaragoza 6 2 0 4 5 8 −3 6
16 Deportivo La Coruña 6 1 3 2 8 12 −4 6
17 Bản mẫu:Fb team Granada 6 1 2 3 4 9 −5 5
18 Athletic Bilbao 6 1 2 3 8 14 −6 5 Xuống hạng tới Bản mẫu:Fb competition 2013–14 Segunda División
19 Osasuna 6 1 1 4 7 10 −3 4
20 Espanyol 6 0 1 5 7 12 −5 1

Cập nhật đến 5 October 2012
Nguồn: ESPN
Quy tắc xếp hạng: 1st points; 2nd head-to-head points; 3rd head-to-head goal difference; 4th head-to-head goals scored; 5th goal difference; 6th number of goals scored; 7th Fair-play points.
1 Levante is ranked above Rayo Vallecano according to fair-play points: Levante 23–24 Rayo Vallecano
(C) = Vô địch; (R) = Xuống hạng; (P) = Thăng hạng; (O) = Thắng trận Play-off; (A) = Advances to a further round.
Only applicable when the season is not finished:
(Q) = Qualified to the phase of tournament indicated; (TQ) = Qualified to tournament, but not yet to the particular phase indicated.
Viết tắt
St: Số trận đã thi đấu
T trước: Số trận thắng
H: Số trận hòa
T sau: Số trận thua
Bt: Số bàn thắng
Bb: Số bàn bị ghi
Hs: Hiệu số bàn thắng-bàn thua

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

xếp hạng các vòng[sửa | sửa mã nguồn]

The table lists the positions of teams after completion of each round. It also can reflect some assured positions for some teams in next matchdays.

Đội \ Vòng đấu

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38
Barcelona 1 1 1 1 1 1
Atlético Madrid 9 4 2 2 2 2
Málaga 6 8 4 3 4 3
Mallorca 4 6 3 4 3 5
Sevilla 5 7 8 5 5 4
Real Madrid 9 14 9 12 7 6
Valladolid 8 2 6 9 13 7
Celta de Vigo 16 18 12 16 11 14
Real Sociedad 20 12 16 10 14 8
Betis 2 9 13 8 6 9
Valencia 12 13 17 11 15 10
Getafe 14 10 10 13 17 11
Levante 11 16 11 14 9 12
Rayo Vallecano 7 3 5 6 8 13
Zaragoza 16 11 14 17 12 15
Deportivo La Coruña 3 5 7 7 10 16
Bản mẫu:Fb team Granada 15 15 18 18 18 17
Athletic Bilbao 18 20 15 15 16 18
Osasuna 19 19 20 20 20 19
Espanyol 13 17 19 19 19 20

Cập nhật lần cuối: 5 October 2012
Nguồn: kicker.de, AllTimeSoccer.com

Leader and 2013-14 UEFA Champions League Group stage
2013–14 UEFA Champions League Group stage
2013–14 UEFA Champions League Play-off round
2013–14 UEFA Europa League Play-off round
2013–14 UEFA Europa League Third qualifying round
Relegation to 2013–14 Segunda División

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà\khách1 ATH ATM BAR BET CEL DEP ESP GET Bản mẫu:Fb team Granada LEV MLG MAL OSA RVA RMA RSO SEV VAL VLD ZAR
Athletic Bilbao 3–5 0–0 a 2–0
Atlético Madrid 4–0 4–3 a 2–1
Barcelona a 2–0 a 5–1 1–0
Betis 2–4 1–0 1–2 a
Celta de Vigo a 2–1 0–1 2–0 2–0
Deportivo La Coruña a 1–1 2–0 a 0–2
Espanyol 3–3 0–1 a 1–2
Getafe 1–4 1–0 2–1
Bản mẫu:Fb team Granada 2–1 1–1 a 1–1
Levante 1–1 3–2 2–1
Málaga 4–0 a 3–1 1–1
Mallorca 2–1 1–0 2–0
Osasuna 1–2 4–0 1–1
Rayo Vallecano 1–0 0–2 0–0
Real Madrid a a 5–1 3–0 1–1
Real Sociedad 2–0 2–1 2–0
Sevilla 2–3 a 2–1 1–0
Valencia 2–1 3–3 2–0
Valladolid 0–1 2–0 6–1
Zaragoza 0–1 3–1 0–1

Cập nhật lần cuối: 5 October 2012
Nguồn: LFP
1Đội chủ nhà được liệt kê ở cột bên tay trái.
Màu: Xanh = Chủ nhà thắng; Vàng = Hòa; Đỏ = Đội khách thắng.

Awards and season statistics[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

The Pichichi Trophy is awarded by newspaper Marca to the player who scores the most goals in a season.

Số liệu thống kê chính xác tới 5 October 2012.
Rank Player Club Goals[13]
1 Cờ của Colombia Radamel Falcao Atlético Madrid 7
2 Cờ của Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Real Madrid 6
Cờ của Argentina Lionel Messi Barcelona
4 Cờ của Israel Tomer Hemed Mallorca 4
Cờ của Tây Ban Nha Álvaro Negredo Sevilla
6 Cờ của Tây Ban Nha Aritz Aduriz Athletic Bilbao 3
Cờ của Tây Ban Nha Iago Aspas Celta de Vigo
Cờ của Maroc Abdelaziz Barrada Getafe
Cờ của Algérie Sofiane Feghouli Valencia
Cờ của Tây Ban Nha Óscar González Valladolid
Cờ của Argentina Gonzalo Higuaín Real Madrid
Cờ của Tây Ban Nha Jorge Molina Betis
Cờ của Tây Ban Nha Riki Deportivo La Coruña
Cờ của Tây Ban Nha David Villa Barcelona

Assists table[sửa | sửa mã nguồn]

Rank Player Club Assists[14]
1 Cờ của Tây Ban Nha Beñat Betis 3
Cờ của Tây Ban Nha Ibai Gómez Athletic Bilbao
Cờ của Tây Ban Nha Emilio Nsue Mallorca
4 Cờ của Maroc Abdel Barrada Getafe 2
Cờ của Tây Ban Nha Diego Castro Getafe
Cờ của Tây Ban Nha Adrián Colunga Getafe
Cờ của Brasil Diego Costa Atlético Madrid
Cờ của Argentina Tino Costa Valencia
Cờ của Đan Mạch Michael Krohn-Dehli Celta de Vigo
Cờ của Argentina Alejandro Domínguez Rayo Vallecano
Cờ của Tây Ban Nha Cesc Fàbregas Barcelona
Cờ của Tây Ban Nha Óscar González Real Valladolid
Cờ của Brasil Jonas Valencia
Cờ của Tây Ban Nha Juanfran Atlético Madrid
Cờ của Bỉ Roland Lamah Osasuna
Cờ của Guinée Lass Rayo Vallecano
Cờ của Angola Manucho Real Valladolid
Cờ của Argentina Lionel Messi Barcelona
Cờ của Tây Ban Nha Francisco Portillo Málaga
Cờ của Croatia Ivan Rakitić Sevilla
Cờ của Tây Ban Nha Omar Ramos Real Valladolid
Cờ của Tây Ban Nha Pedro Rodríguez Barcelona
Cờ của Tây Ban Nha Cristian Tello Barcelona
Cờ của Ghana Wakaso Espanyol

Zamora Trophy[sửa | sửa mã nguồn]

The Zamora Trophy is awarded by newspaper Marca to the goalkeeper with least goals-to-games ratio. Keepers must play at least 28 games of 60 or more minutes to opt to the trophy.

Rank Name Club Goals Matches Average
1 Cờ của Tây Ban Nha Raúl Fernández Athletic Bilbao 0 1 0
Cờ của Tây Ban Nha Guaita Valencia 0 1 0
Cờ của Tây Ban Nha Zubikarai Real Sociedad 0 1 0
Cờ của Tây Ban Nha Sergio Álvarez Celta Vigo 0 1 0
5 Cờ của Argentina Willy Caballero Málaga 2 6 0.33
6 Cờ của Israel Dudu Aouate Mallorca 4 6 0.67
7 Cờ của Tây Ban Nha Iker Casillas Real Madrid 5 6 0.83
Cờ của Tây Ban Nha Víctor Valdés Barcelona 5 6 0.83
9 Cờ của Tây Ban Nha Jaime Valladolid 6 6 1
Cờ của Tây Ban Nha Andrés Palop Sevilla 6 6 1
Cờ của Bỉ Courtois Atlético Madrid 5 5 1
Cờ của Tây Ban Nha Diego López Sevilla 1 1 1
13 Cờ của Tây Ban Nha Javi Varas Celta Vigo 8 6 1.33
Cờ của Tây Ban Nha Roberto Zaragoza 8 6 1.33
Cờ của Tây Ban Nha Casto Betis 4 3 1.33
16 Cờ của Tây Ban Nha Toño Granada 9 6 1.5
17 Cờ của Brasil Diego Alves Valencia 8 5 1.6
18 Cờ của Tây Ban Nha Miguel Moyà Getafe 10 6 1.67
Cờ của Tây Ban Nha Andrés Fernández Osasuna 10 6 1.67
20 Cờ của Tây Ban Nha Rubén Martínez Rayo Vallecano 9 5 1.8
Cờ của Chile Claudio Bravo Real Sociedad 9 5 1.8
22 Cờ của Argentina Cristian Álvarez Espanyol 12 6 2
Cờ của Tây Ban Nha Aranzubia Deportivo La Coruña 12 6 2
Cờ của Tây Ban Nha Sergio Asenjo Atlético Madrid 2 1 2
25 Cờ của Uruguay Munúa Levante 13 6 2.17
26 Cờ của Tây Ban Nha Fabricio Betis 5 2 2.5
27 Cờ của Tây Ban Nha Gorka Iraizoz Athletic Bilbao 14 5 2.8
28 Cờ của Tây Ban Nha Dani Giménez Rayo Vallecano 4 1 4
Cờ của Tây Ban Nha Adrián Betis 4 1 4

As of 5 October 2012
Source: Marca

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d “Spanish La Liga Stats – 2012–13”. ESPN Soccernet. Entertainment and Sports Programming Network. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012. 
  2. ^ “La Liga comienza el 19 de agosto” [La Liga starts on 19 August]. LFP. 29 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2012. 
  3. ^ AS, Diario. “Riviera Maya will sponsor to Mallorca”. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012. 
  4. ^ Navarra, Noticias de. “Company Nevir new sponsor of Osasuna”. noticiasdenavarra.com. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2012. 
  5. ^ “Tito Vilanova to be the new manager”. FC Barcelona. 27 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2012. 
  6. ^ “Tito Vilanova will be FC Barcelona's head manager through 2014”. FC Barcelona. 13 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2012. 
  7. ^ #gọi:Citation/CS1
  8. ^ #gọi:Citation/CS1
  9. ^ #gọi:Citation/CS1
  10. ^ #gọi:Citation/CS1
  11. ^ #gọi:Citation/CS1
  12. ^ #gọi:Citation/CS1
  13. ^ #gọi:Citation/CS1
  14. ^ #gọi:Citation/CS1

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

#gọi: Navbox Bản mẫu:La Liga