La Liga 2012-13 được biết đến với tên gọi là Liga BBVA vì lý do tài trợ.Đây là mùa giải lần Thứ 82 kể từ khi thành lập. Mùa giải bắt đầu vào ngày 18 tháng 8 năm 2012, và sẽ kết thúc vào ngày 1 tháng 6 năm 2013.[2] Hiện Real Madrid là đương kim vô địch sau khi giành chiến dịch La Liga 2011-12. Như những năm trước đó, Nike sẽ cung cấp bóng chính thức cho tất cả các trận đấu tại La Liga.
Các đội tham gia [sửa]
Có tổng cộng 20 đội sẽ tham gia giải đấu, trong đó có 17 đội trụ hạng mùa giải 2011-12 và ba đội thăng hạng là :Deportivo La Coruña,Celta de Vigo và Real Valladolid .Villarreal CF , Sporting de Gijón và Racing de Santander bị xuống hạng để chơi ở Segunda Division (giải hạng hai Tây Ban Nha)vào năm 2012-13. Villarreal bị xuống hạng sau mười hai năm ở La Liga , Sporting de Gijón trở lại Segunda División sau bốn năm tham gia La Liga, trong khi Racing de Santander đã kết thúc 10 mùa giải liên tiếp ở La Liga, thời gian dài nhất trong lịch sử của họ.
sân nhà [sửa]
Location of teams in 2012–13 La Liga
| Team |
Home city |
Stadium |
Stadium capacity |
| Athletic Bilbao |
Bilbao |
San Mamés |
39,750 |
| Atlético Madrid |
Madrid |
Vicente Calderón |
54,851 |
| Barcelona |
Barcelona |
Camp Nou |
99,354 |
| Betis |
Seville |
Benito Villamarín |
52,745 |
| Celta Vigo |
Vigo |
Balaídos |
31,800 |
| Deportivo La Coruña |
A Coruña |
Riazor |
34,600 |
| Espanyol |
Cornellà de Llobregat |
Cornellà-El Prat |
40,500 |
| Getafe |
Getafe |
Coliseum Alfonso Pérez |
17,700 |
| Granada |
Granada |
Nuevo Los Cármenes |
22,524 |
| Levante |
Valencia |
Ciutat de València |
25,534 |
| Málaga |
Málaga |
La Rosaleda |
28,963 |
| Mallorca |
Palma |
Iberostar Stadium |
23,142 |
| Osasuna |
Pamplona |
El Sadar |
19,553 |
| Rayo Vallecano |
Madrid |
Campo de Vallecas |
15,489 |
| Real Madrid |
Madrid |
Santiago Bernabéu |
85,454 |
| Real Sociedad |
San Sebastián |
Anoeta |
32,076 |
| Sevilla |
Seville |
Ramón Sánchez Pizjuán |
45,500 |
| Valencia |
Valencia |
Mestalla |
55,000 |
| Valladolid |
Valladolid |
Nuevo José Zorrilla |
26,512 |
| Zaragoza |
Zaragoza |
La Romareda |
34,596 |
nhân sụ [sửa]
- 1. ^ Barcelona makes a donation to UNICEF in order to display the charity's logo on the back of the club's kit.
- 2. ^ Málaga makes a donation to UNESCO in order to display the charity's logo on the club's kit.
- 3. ^ On the back of shirt.
- 4. ^ On the back of shirt.
thay đổi [sửa]
Xếp hạng đến vòng 6 [sửa]
2012–13 La Liga Table
Cập nhật đến 5 October 2012
Nguồn: ESPN
Quy tắc xếp hạng: 1st points; 2nd head-to-head points; 3rd head-to-head goal difference; 4th head-to-head goals scored; 5th goal difference; 6th number of goals scored; 7th Fair-play points.
1 Levante is ranked above Rayo Vallecano according to fair-play points: Levante 23–24 Rayo Vallecano
(C) = Vô địch; (R) = Xuống hạng; (P) = Thăng hạng; (O) = Thắng trận Play-off; (A) = Advances to a further round.
Only applicable when the season is not finished:
(Q) = Qualified to the phase of tournament indicated; (TQ) = Qualified to tournament, but not yet to the particular phase indicated.
Viết tắt
St: Số trận đã thi đấu
T trước: Số trận thắng
H: Số trận hòa
T sau: Số trận thua
Bt: Số bàn thắng
Bb: Số bàn bị ghi
Hs: Hiệu số bàn thắng-bàn thua
Kết quả thi đấu [sửa]
xếp hạng các vòng [sửa]
The table lists the positions of teams after completion of each round. It also can reflect some assured positions for some teams in next matchdays.
Cập nhật lần cuối: 5 October 2012
Nguồn: kicker.de, AllTimeSoccer.com
Kết quả thi đấu [sửa]
Cập nhật lần cuối: 5 October 2012
Nguồn: LFP
1Đội chủ nhà được liệt kê ở cột bên tay trái.
Màu: Xanh = Chủ nhà thắng; Vàng = Hòa; Đỏ = Đội khách thắng.
Awards and season statistics [sửa]
Cầu thủ ghi bàn [sửa]
The Pichichi Trophy is awarded by newspaper Marca to the player who scores the most goals in a season.
- Số liệu thống kê chính xác tới 5 October 2012.
|
Assists table [sửa]
|
Zamora Trophy [sửa]
The Zamora Trophy is awarded by newspaper Marca to the goalkeeper with least goals-to-games ratio. Keepers must play at least 28 games of 60 or more minutes to opt to the trophy.
As of 5 October 2012
Source: Marca
- ^ a b c d e f “Spanish La Liga Stats – 2012–13”. ESPN Soccernet. Entertainment and Sports Programming Network. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012.
- ^ Bản mẫu:Chú thích báo
- ^ #gọi:Citation/CS1
- ^ #gọi:Citation/CS1
- ^ #gọi:Citation/CS1
- ^ #gọi:Citation/CS1
- ^ #gọi:Citation/CS1
- ^ #gọi:Citation/CS1
- ^ Bản mẫu:Chú thích báo
- ^ Bản mẫu:Chú thích báo
- ^ Bản mẫu:Chú thích báo
- ^ Bản mẫu:Chú thích báo
- ^ Bản mẫu:Chú thích web
- ^ Bản mẫu:Chú thích web
Bản mẫu:Các câu lạc bộ bóng đá Tây Ban Nha
Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá Tây Ban Nha (mùa giải)