La Liga 1965-66

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

La Liga 1965-66 là mùa giải thứ 35 của La Liga kể từ khi nó được thành lập, bắt đầu từ ngày 4 tháng 9 năm 1965 và kết thúc vào ngày 3 tháng 4 năm 1966. Giải đấu bao gồm các câu lạc bộ sau:

Vị trí các clb tham dự La Liga 1965-66 (quần đảo Canary)
 

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Câu lạc bộ Số trận T H Th BT BB Điểm HS
1 Atlético Madrid 30 18 8 4 54 20 44 34 Vô địch La Liga
Cúp C1 châu Âu
2 Real Madrid 30 19 5 6 53 30 43 23 Cúp C1 châu Âu 1
3 CF Barcelona 30 16 6 8 51 27 38 24 Inter-Cities Fairs Cup
4 Zaragoza 30 14 8 8 47 29 36 18 UEFA Cup Winners' Cup
(Vô địch Cúp Nhà vua Tây Ban Nha)
5 Atlético Bilbao 30 14 6 10 43 32 34 11 Inter-Cities Fairs Cup
6 Elche CF 30 12 8 10 36 37 32 -1
7 Pontevedra CF 30 13 5 12 31 34 31 -3
8 Sevilla CF 30 9 9 12 27 38 27 -11 Inter-Cities Fairs Cup
9 Valencia CF 30 11 5 14 40 35 27 5 Inter-Cities Fairs Cup
10 UD Las Palmas 30 9 8 13 32 39 26 -7
11 Córdoba CF 30 10 5 15 34 42 25 -8
12 RCD Español 30 7 10 13 31 48 24 -17
13 CD Málaga 30 8 8 14 24 37 24 -13 Đấu trận playoff
14 CD Sabadell 30 10 3 17 30 46 23 -16 Đấu trận playoff
15 RCD Mallorca 30 9 5 16 40 55 23 -15 Xuống hạng tới Segunda División
16 Betis 30 7 9 14 36 60 23 -24 Xuống hạng tới Segunda División

1 tham dự Cúp châu Âu với tư cách là đội đương kim vô địch.

playoff xuống hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Trận sân nhà:
CD Málaga 1-1 Granada CF
Celta de Vigo 0-0 CD Sabadell
Trận sân khách:
Granada CF 2-1 CD Málaga Tổng tỉ số:3-2
CD Sabadell 2-0 Celta de Vigo Tổng tỉ số:2-0

Bảng kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lưu ý: Đội chủ nhà được liệt kê ở cột dọc bên trái còn đội khách ở hàng trên cùng.
AtB AtM Bar Bet Cór Elc Esp LPa Mál Mall Pon RMa Sab Sev Val Zar
Atlético Bilbao 0-2 1-0 6-1 3-2 2-0 3-1 1-1 1-1 4-0 2-0 2-0 3-0 1-0 1-0 2-0
Atlético Madrid 1-0 0-1 3-0 2-0 3-0 5-2 2-0 1-0 1-0 4-0 1-1 3-0 6-1 2-2 0-1
CF Barcelona 1-0 1-4 4-1 3-1 0-0 4-2 3-2 4-0 3-1 3-0 2-1 5-0 3-0 1-2 0-1
Betis 2-0 1-2 0-0 0-4 2-1 1-1 1-0 4-0 1-2 3-0 1-2 2-1 1-2 1-1 1-0
Córdoba CF 1-0 0-1 0-0 3-3 1-0 2-1 1-1 1-0 2-0 0-2 1-2 3-0 0-0 1-0 2-1
Elche CF 0-0 0-0 1-0 1-1 2-0 3-0 1-1 0-2 3-2 2-0 1-0 0-0 1-1 2-1 3-1
RCD Español 3-4 0-2 1-1 1-1 1-0 0-3 1-1 3-2 1-1 2-0 1-1 2-1 1-0 2-0 1-1
UD Las Palmas 1-1 1-1 2-1 4-1 5-1 1-0 1-1 2-0 0-0 0-1 1-2 1-0 1-0 0-2 2-1
CD Málaga 2-0 1-1 1-0 1-1 1-3 0-1 0-0 1-0 2-1 0-0 0-0 2-0 0-1 2-1 0-1
RCD Mallorca 3-1 0-0 1-2 4-0 2-1 4-2 3-0 4-1 2-2 0-3 2-5 0-1 2-1 2-0 0-0
Pontevedra CF 3-0 1-0 2-0 0-0 1-1 1-1 3-0 1-0 3-0 2-1 1-3 2-1 2-1 2-0 1-1
Real Madrid 2-0 3-1 1-3 2-0 2-1 2-1 0-0 3-1 1-0 5-1 1-0 1-0 4-0 2-1 2-0
CE Sabadell FC 1-2 0-1 1-3 4-1 2-1 3-4 2-0 1-0 3-2 1-0 1-0 1-1 2-2 0-1 3-1
Sevilla CF 0-0 1-1 1-1 1-1 2-1 2-0 0-2 0-1 0-1 3-1 1-0 2-1 2-0 1-1 1-1
Valencia CF 1-1 1-2 0-2 6-3 1-0 1-2 2-1 4-0 1-0 4-1 4-0 3-0 0-1 0-1 0-0
Zaragoza 3-2 2-2 0-0 4-1 4-0 6-1 1-0 3-1 1-1 4-0 2-0 2-3 1-0 2-0 2-0

Cúp Pichichi[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ Bàn thắng Clb
Cờ của Tây Ban Nha Vavá II
19
Elche CF
Cờ của Tây Ban Nha Luis Aragonés
18
Atlético Madrid
Cờ của Tây Ban Nha Nemesio Martín Montijo
14
Pontevedra CF
Cờ của Tây Ban Nha Javier Ormaza Garay
14
Atlético Bilbao
Cờ của Uruguay Danny Bergara
13
RCD Mallorca
Vô địch La Liga 1965–66
Atlético Madrid
Lần thứ 5

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]