La Liga 1975-76

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

La Liga 1975-76 là mùa giải thứ 45 của La Liga kể từ khi nó được thành lập, bắt đầu từ ngày 6 tháng 9 năm 1975 và kết thúc vào ngày 16 tháng 5 năm 1976. Giải đấu bao gồm các câu lạc bộ sau:

Vị trí các clb tham dự La Liga 1975-76 (quần đảo Canary)
 

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Câu lạc bộ Số trận T H Th BT BB Điểm HS
1 Real Madrid 34 20 8 6 54 26 48 +28 Vô địch La Liga
Cúp C1 châu Âu
2 FC Barcelona 34 18 7 9 61 41 43 +20 UEFA Cup
3 Atlético Madrid 34 18 6 10 60 38 42 +22 UEFA Cup Winners' Cup
(Vô địch Cúp Nhà vua Tây Ban Nha)
4 RCD Español 34 18 4 12 48 45 40 +3 UEFA Cup
5 Atlético Bilbao 34 14 11 9 43 38 39 +5 UEFA Cup
6 Hércules CF 34 12 12 10 33 37 36 -4
7 Betis 34 15 5 14 34 50 35 -16
8 Real Sociedad 34 12 10 12 45 45 34 0
9 UD Salamanca 34 12 10 12 31 33 34 -2
10 Valencia CF 34 12 8 14 43 41 32 +2
11 Sevilla FC 34 13 6 15 35 39 32 -4
12 Racing de Santander 34 14 4 16 45 56 32 -11
13 UD Las Palmas 34 12 6 16 39 43 30 -4
14 Zaragoza 34 11 8 15 45 43 30 +2
15 Elche CF 34 8 12 14 38 49 28 -11
16 Real Oviedo 34 11 5 18 41 45 27 -4 Xuống hạng tới Segunda División
17 Granada CF 34 8 10 16 29 50 26 -21 Xuống hạng tới Segunda División
18 Sporting de Gijón1 34 7 10 17 41 46 24 -5 Relegated to Segunda División

1 Real Gijón được đổi tên thành Sporting de Gijón vào năm 1976.

Bảng kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lưu ý: Đội chủ nhà được liệt kê ở cột dọc bên trái còn đội khách ở hàng trên cùng.
ATB ATM BAR BET ELC ESP GRA HÉR LPA RAC RMA ROV RSO SAL SEV SPG VAL ZAR
Atlético Bilbao 2-0 2-1 0-0 0-0 2-1 2-1 1-0 1-0 1-0 2-0 1-0 2-0 1-0 4-1 2-1 5-4 0-0
Atlético Madrid 2-0 3-0 4-0 3-0 3-1 3-2 3-0 2-1 1-1 1-0 3-1 2-2 4-1 1-0 2-2 1-0 2-0
FC Barcelona 2-1 2-1 3-1 1-0 5-0 3-0 1-1 3-0 2-1 2-1 2-0 2-0 3-1 2-0 5-1 1-1 2-1
Betis 0-0 1-3 1-0 2-0 1-2 4-1 1-0 1-0 3-0 0-2 2-1 1-0 1-1 1-0 1-0 2-1 1-0
Elche CF 3-1 3-1 2-3 2-3 2-1 0-0 1-1 1-1 5-2 1-1 1-0 1-1 1-1 2-0 1-0 2-0 0-0
RCD Español 3-1 1-0 3-0 2-1 2-0 3-0 3-1 1-0 2-1 0-1 3-1 2-2 3-0 1-0 2-1 1-0 2-1
Granada CF 2-1 3-4 0-2 0-0 3-2 0-1 0-0 1-0 2-0 1-2 1-0 2-1 0-0 1-1 1-1 2-1 0-0
Hércules CF 2-2 1-1 0-0 1-1 1-0 2-1 2-0 1-0 2-1 1-2 1-0 0-0 1-0 1-0 1-1 2-0 2-0
UD Las Palmas 2-2 2-0 3-1 3-0 0-0 1-1 1-2 2-1 5-0 2-2 0-0 2-1 1-0 0-1 2-1 2-4 3-2
Racing de Santander 1-1 4-3 2-1 3-0 2-1 1-1 1-1 4-1 2-1 1-0 2-1 2-0 1-0 2-1 2-0 0-1 4-1
Real Madrid 1-0 1-0 0-2 5-0 2-2 3-1 4-1 4-0 2-1 2-0 2-0 1-0 1-0 2-0 2-0 2-0 3-2
Real Oviedo 4-1 0-2 1-1 3-0 4-1 1-2 3-0 1-1 1-2 2-0 0-0 3-0 0-1 3-0 3-1 2-1 2-0
Real Sociedad 3-2 1-1 2-2 3-2 4-0 1-0 2-0 3-0 2-0 3-2 1-1 0-2 1-1 4-1 1-0 1-1 1-1
UD Salamanca 2-1 2-2 2-0 2-0 2-2 1-0 1-1 0-1 1-0 3-0 0-0 0-0 1-2 1-1 1-0 2-0 1-0
Sevilla FC 0-0 1-0 2-0 2-0 2-1 2-1 0-0 1-0 3-0 3-1 1-1 4-0 2-1 1-2 2-1 3-1 0-0
Sporting de Gijón 1-1 1-0 1-1 5-0 1-1 6-1 0-0 1-3 3-0 1-2 0-2 3-1 3-0 0-1 1-0 1-1 2-2
Valencia CF 0-0 0-1 3-2 0-1 2-0 0-0 2-1 2-2 0-1 3-0 1-1 2-0 3-1 1-0 3-0 0-0 3-2
Zaragoza 1-1 2-1 4-4 1-2 2-0 4-0 2-0 1-0 0-1 2-0 3-1 5-1 0-1 3-0 1-0 2-1 0-2

Cúp Pichichi[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ Bàn thắng Clb
Tây Ban Nha Quini
21
Sporting de Gijón
Brasil Leivinha
18
Atlético Madrid
Tây Ban Nha Dani
14
Atlético Bilbao
Tây Ban Nha Pirri
13
Real Madrid
Argentina Rubén Ayala
13
Atlético Madrid
Vô địch La Liga 1975–76
Real Madrid
17 Lần


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]