La Liga 2006-07

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
La Liga
Mùa bóng 2006–07
Vô địch Real Madrid
Lần thứ 30
Xuống hạng Celta Vigo
Real Sociedad
Gimnàstic
Champions League Real Madrid (vòng bảng)
Barcelona (vòng bảng)
Sevilla (Vòng loại thứ ba)
Valencia (Vòng loại thứ ba)
UEFA Cup Villarreal (Vòng thứ nhất)
Zaragoza (Vòng thứ nhất)
Getafe (Vòng thứ nhất) (Vô địch Cúp Nhà vua Tây Ban Nha)
Intertoto Cup Atlético Madrid (Vòng 3)
Số trận 380
Số bàn thắng 942 (2.48 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới Hà Lan Ruud van Nistelrooy (25)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Osasuna 5–1 Betis
(14 tháng 1 năm 2007)[1]
Gimnàstic 4–0 Espanyol
(28 tháng 1 năm 2007)[2]
Barcelona 4–0 Villarreal
(25 tháng 11 năm 2006)[3]
Sevilla 4–0 Levante
(29 tháng 8 năm 2006)[4]
Sevilla 4–0 Deportivo
(20 tháng 12 năm 2006)[5]
Valencia 4–0 Gimnàstic
(1 tháng 10 năm 2006)[6]
Valencia 4–0 Deportivo
(10 tháng 12 năm 2006)[7]
Chiến thắng sân khách đậm nhất Atlético Madrid 0–6 Barcelona
(20 tháng 5 năm 2007)[8]
Trận có nhiều bàn thắng nhất Racing 5–4 Athletic Bilbao
(1 tháng 4 năm 2007)[9]

Giải vô địch bóng đá Tây Ban Nha 2006-07 hay La Liga 2006–07, là mùa giải thứ 76 của La Liga kể từ khi nó được thành lập, bắt đầu từ ngày 27 tháng 8 năm 2006 và kết thúc vào ngày 17 tháng 6 năm 2007. Real Madrid đã giành chức vô địch La Liga nhờ có thành tích đối đầu tốt hơn Barcelona trong một mùa giải đầy gay cấn cho đến những ngày cuối cùng. Celta de Vigo, Real SociedadGimnàstic de Tarragona là các câu lạc bộ bị xuống hạng.

Barça đã nắm giữ vị trí đầu bảng trong phần lớn mùa giải trong khi đại kình địch Real Madrid chỉ đứng ở vị trí thứ 4 với 6 điểm ít hơn. Tuy vậy, Barça lại bắt đầu thể hiện 1 lối chơi thiếu chắc chắn kể từ sau tháng 1, trong khi phong độ của Madrid trong thời điểm này lại dần được cải thiện. Ngày 12 tháng 5 năm 2007, Real Madrid soán vị trí số 1 lần đầu tiên trong cả mùa giải sau khi đánh bại Espanyol 4-3. Ngay sau chiến thắng lịch sử của Madrid trước Espanyol, Barca đã đánh mất điểm với trận hòa 1-1 trước Real Betis. Nhờ thành tích đối đầu tốt hơn, Madrid đã dẫn đầu bảng xếp hạng khi La Liga chỉ còn 4 vòng đấu nữa.[10] Vào ngày áp chót của mùa giải, Barça thất bại trong việc vượt qua đối thủ cùng thành phố Espanyol trong trận derby Barcelona khi để bị cầm hòa 2-2. ở vòng đấu cuối, Barca đã đè bẹp Gimnastic 5-1, nhưng Madrid cũng đánh bại Mallorca với tỉ số 3-1 và giành chức vô địch nhờ lợi thế về thành tích đối đầu.

Thăng hạng và xuống hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Đội thăng hạng từ Segunda División 2005–06

Đội xuống hạng tới Segunda División 2006–07


Thông tin đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Sân vận động và vị trí[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Sân vận động Sức chứa
FC Barcelona Nou Camp 98,772
Real Madrid Santiago Bernabéu 80,354
RCD Espanyol Estadi Olímpic Lluís Companys 55,926
Atlético Madrid Vicente Calderón 55,005
Valencia CF Mestalla 55,000
Betis Manuel Ruiz de Lopera 52,132
Sevilla FC Ramón Sánchez Pizjuán 45,500
Athletic Bilbao San Mamés 39,750
Deportivo de La Coruña Riazor 34,600
Zaragoza La Romareda 34,596
Celta de Vigo Estadio Balaídos 32,500
Real Sociedad Anoeta 32,200
Levante UD Ciudad de Valencia 25,354
RCD Mallorca ONO Estadi 23,142
Villarreal CF El Madrigal 23,000
Racing de Santander El Sardinero 22,400
Recreativo de Huelva Nuevo Colombino 19,860
CA Osasuna Estadio Reyno de Navarra 19,553
Getafe CF Coliseum Alfonso Pérez 16,300
Gimnàstic de Tarragona Nou Estadi 14,500

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng
Đội
St
T
H
T
Bt
Bb
Hs
Điểm
Lên hay xuống hạng
Thành tích đối đầu
1 Real Madrid 38 23 7 8 66 40 +26 76 Vòng bảng UEFA Champions League 2007-08 RMA 2–0 BAR
BAR 3–3 RMA
2 Barcelona 38 22 10 6 78 33 +45 76
3 Sevilla 38 21 8 9 64 35 +29 71 Vòng loại thứ ba UEFA Champions League 2007-08
4 Valencia 38 20 6 12 57 42 +15 66
5 Villarreal 38 18 8 12 48 44 +4 62 Vòng thứ nhất Cúp UEFA 2007-08
6 Zaragoza 38 16 12 10 55 43 +12 60 ATM 0–1 ZAR
ZAR 1–0 ATM
7 Atlético Madrid 38 17 9 12 46 39 +7 60 Vòng 3 UEFA Intertoto Cup 2007
8 Recreativo 38 15 9 14 54 52 +2 54
9 Getafe 38 14 10 14 39 33 +6 52 Vòng thứ nhất Cúp UEFA 2007-08 1
10 Racing Santander 38 12 14 12 42 48 −6 50
11 Espanyol 38 12 13 13 46 53 −7 49 MAL 1–0 ESP
ESP 3–1 MAL
12 Mallorca 38 14 7 17 41 47 −6 49
13 Deportivo La Coruña 38 12 11 15 32 45 −13 47
14 Osasuna 38 13 7 18 51 49 +2 46
15 Levante 38 10 12 16 37 53 −16 42
16 Betis 38 8 16 14 36 49 −13 40 BET 3–0 ATH
ATH 1–2 BET
17 Athletic Bilbao 38 10 10 18 44 62 −18 40
18 Celta de Vigo 38 10 9 19 40 59 −19 39 Xuống hạng tới Segunda División
19 Real Sociedad 38 8 11 19 32 47 −15 35
20 Gimnàstic 38 7 7 24 34 69 −35 28

Nguồn: LFP
Quy tắc xếp hạng: 1st Điểm; 2nd Điểm thành tích đối đầu; 3rd Hiệu số bàn thắng thành tích đối đầu; 4th Bàn thắng thành tích đối đầu; 5th Hiệu số bàn thắng; 6th Số bàn thắng; 7th Điểm số Giải phong cách..
1Sevilla, đội vô địch Copa del Rey 2006–07, giành quyền tham dự UEFA Champions League 2007–08, đội thua cuộc trong trận chung kết Getafe được nhật 1 suất tham dự Vòng thứ nhất UEFA Cup 2007–08.
(C) = Vô địch; (R) = Xuống hạng; (P) = Thăng hạng; (O) = Thắng trận Play-off; (A) = Advances to a further round.
Only applicable when the season is not finished:
(Q) = Qualified to the phase of tournament indicated; (TQ) = Qualified to tournament, but not yet to the particular phase indicated.
Viết tắt
St: Số trận đã thi đấu
T trước: Số trận thắng
H: Số trận hòa
T sau: Số trận thua
Bt: Số bàn thắng
Bb: Số bàn bị ghi
Hs: Hiệu số bàn thắng-bàn thua Thành tích đối đầu: Được áp dụng khi số liệu thành tích đối đầu được dùng để xếp hạng các đội bằng điểm nhau.

kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật lần cuối ngày 17 tháng 6 năm 2007 [2]

Đội chủ nhà được liệt kê ở cột bên tay trái. Màu xanh: đội chủ nhà thắng. Màu đỏ: đội chủ nhà thua.

Câu lạc bộ ATH ATM BAR BET CEL DEP ESP GET LEV MAL NAS OSA RAC RMA RSO REC SEV VAL VIL ZAR
Athletic Bilbao 1-4 1-3 1-2 0-1 1-1 2-1 2-0 2-0 1-0 0-2 0-3 0-0 1-4 1-1 4-2 1-3 1-0 0-1 0-0
Atlético Madrid 1-0 0-6 0-0 2-3 2-0 1-2 1-0 2-1 1-1 0-0 1-0 1-1 1-1 1-1 2-1 2-1 0-1 3-1 0-1
FC Barcelona 3-0 1-1 1-1 3-1 2-1 2-2 1-0 1-0 1-0 3-0 3-0 2-0 3-3 1-0 3-0 3-1 1-1 4-0 3-1
Betis 3-0 0-1 1-1 1-0 1-1 1-1 0-2 2-1 0-1 1-1 0-5 1-1 0-1 0-1 0-0 0-0 2-1 3-3 1-1
Celta de Vigo 1-1 1-3 2-3 2-1 1-0 0-2 2-1 1-2 0-3 1-1 0-2 2-2 1-2 0-0 1-2 1-2 3-2 1-1 1-1
Deportivo de La Coruña 0-2 1-0 1-1 0-1 0-1 0-0 1-0 0-0 1-0 1-0 1-0 0-0 2-0 2-0 2-5 1-2 1-2 2-0 3-2
RCD Espanyol 3-2 2-1 3-1 2-2 2-1 1-3 1-5 1-1 3-1 0-1 0-0 2-2 0-1 1-0 0-1 2-1 1-1 1-1 1-2
Getafe CF 0-0 1-4 1-1 1-1 1-0 2-0 0-1 0-0 1-0 0-1 2-0 1-0 1-0 1-0 1-1 0-0 3-0 3-0 2-2
Levante UD 0-0 0-3 1-1 1-1 1-1 2-0 0-0 1-1 0-1 2-0 1-4 2-0 1-4 2-0 2-1 2-4 4-2 0-2 0-0
RCD Mallorca 1-3 0-0 1-4 2-0 2-2 0-0 1-0 2-0 3-1 1-0 3-1 1-2 0-1 0-0 2-1 0-0 0-1 1-2 2-1
Gimnàstic de Tarragona 2-3 0-2 1-5 0-1 1-2 0-0 4-0 1-3 2-1 2-3 2-3 2-2 1-3 0-1 1-1 1-0 1-1 0-3 1-0
CA Osasuna 1-1 1-2 0-0 5-1 0-1 4-1 0-2 0-2 2-1 3-0 2-0 0-1 1-4 2-0 1-1 0-0 1-1 1-4 2-2
Racing de Santander 5-4 0-1 0-3 0-2 1-1 0-0 1-1 1-0 2-3 0-2 4-1 1-0 2-1 1-0 4-3 0-0 1-0 2-1 0-2
Real Madrid 2-1 1-1 2-0 0-0 1-2 3-1 4-3 1-1 0-1 3-1 2-0 2-0 3-1 2-0 0-3 3-2 2-1 0-0 1-0
Real Sociedad 0-2 2-0 0-2 0-0 3-1 0-1 1-1 0-0 1-0 3-1 3-2 2-1 0-0 1-2 2-3 1-3 0-1 0-1 1-3
Recreativo de Huelva 0-0 1-0 0-4 2-0 4-2 1-1 0-1 1-2 0-1 1-1 2-1 2-0 4-2 2-3 1-0 1-3 2-0 2-1 1-1
Sevilla FC 4-1 3-1 2-1 3-2 2-0 4-0 3-1 1-0 4-0 1-2 2-1 2-0 0-0 2-1 0-0 2-1 3-0 0-1 3-1
Valencia CF 1-1 3-1 2-1 2-1 1-0 4-0 3-2 2-0 3-0 3-1 4-0 1-0 0-2 0-1 3-3 2-0 2-0 2-3 2-0
Villarreal CF 3-1 0-1 2-0 3-2 1-0 0-2 0-0 1-0 1-1 2-1 2-0 1-4 2-1 1-0 1-1 0-1 0-0 0-1 3-2
Zaragoza 4-3 1-0 1-0 2-1 2-0 1-1 3-0 3-1 2-2 2-0 3-0 1-2 0-0 2-2 3-2 0-0 2-1 0-1 1-0

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Pichichi[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Pichichi được trao cho cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất trong mùa giải. Cập nhật lần cuối ngày 17 tháng 6 năm 2007 [3]

Cầu thủ Bàn thắng Câu lạc bộ
Hà Lan Ruud van Nistelrooy
25
Real Madrid
Argentina Diego Milito
23
Zaragoza
Mali Frédéric Kanouté
21
Sevilla
Brasil Ronaldinho
21
Barcelona
Uruguay Diego Forlán
19
Villarreal CF
Tây Ban Nha David Villa
16
Valencia
Tây Ban Nha Raúl Tamudo
16
Espanyol
Brasil Fernando Baiano
15
Celta de Vigo
Tây Ban Nha Fernando Torres
15
Atlético Madrid
Argentina Lionel Messi
14
Barcelona
Tây Ban Nha Fernando Morientes
13
Valencia
Tây Ban Nha Dani Güiza
11
Getafe
Tây Ban Nha Javier Portillo
11
Gimnastic Tarragona
Serbia Nikola Žigić
11
Racing Santander
Tây Ban Nha Roberto Soldado
11
Osasuna
Cameroon Samuel Eto'o
11
Barcelona
Pháp Florent Sinama-Pongolle
11
Recreativo de Huelva
Brasil Luís Fabiano
10
Sevilla
Tây Ban Nha Luis García
10
Espanyol

Cúp Zamora[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Zamora được trao cho thủ môn có tỉ lệ để lọt lưới ít nhất. Cập nhật lần cuối ngày 17 tháng 6 năm 2007 [4]

Thủ môn Bàn thua Số trận Trung bình Câu lạc bộ
Argentina Roberto Abbondanzieri
30
36
0.83
Getafe CF
Tây Ban Nha Víctor Valdés
33
38
0.87
FC Barcelona
Argentina Leo Franco
28
32
0.88
Atlético Madrid
Uruguay Sebastián Viera
25
28
0.89
Villarreal CF
Tây Ban Nha Andrés Palop
32
34
0.94
Sevilla FC
Chile Claudio Bravo
29
29
1
Real Sociedad
Tây Ban Nha Santiago Cañizares
33
32
1.03
Valencia CF
Tây Ban Nha Iker Casillas
40
38
1.05
Real Madrid
Tây Ban Nha Toño
36
32
1.13
Racing de Santander
Tây Ban Nha José Francisco Molina
39
34
1.15
Levante UD

Giải phong cách[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng Câu lạc bộ Điểm
1 Recreativo 84
2 Getafe 103
3 Mallorca 104
4 Barcelona 106
5 Villarreal 108
6 Real Sociedad 110
7 Gimnàstic 116
8 Zaragoza 125
9 Valencia 126
10 Athletic Bilbao 129
11 Deportivo La Coruña 131
12 Espanyol 133
13 Real Madrid 135
14 Celta Vigo 137
15 Racing Santander 139
16 Atlético Madrid 144
17 Osasuna 145
18 Levante 150
19 Sevilla 151
20 Betis 189
  • Nguồn: Guia As de La Liga 2007-08, tr. 140 (Tạp chí thể thao)

Giải thưởng Pedro Zaballa[sửa | sửa mã nguồn]

Cuco Ziganda (Huấn luyện viên Osasuna) và David Belenguer (Cầu thủ của Getafe)[11][12]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Osasuna 5-1 Betis” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 14/01/2007. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2010. 
  2. ^ “Nàstic 4-0 Espanyol” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 28/01/2007. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2010. 
  3. ^ “Barcelona 4-0 Villarreal” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 25/11/2006. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2010. 
  4. ^ “Sevilla 4-0 Levante” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 29/08/2006. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2010. 
  5. ^ “Sevilla 4-0 Deportivo” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 20/12/2006. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2010. 
  6. ^ “Valencia 4-0 Gimnàstic” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 10 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2010. 
  7. ^ “Valencia 4-0 Deportivo” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 12 tháng 10 năm 2006. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2010. 
  8. ^ “Atlético Madrid 0-6 Barcelona” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 20/05/2007. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2010. 
  9. ^ “Racing Santander 5-4 Athletic Bilbao” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 4 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2010. 
  10. ^ [1]
  11. ^ “Premio a los mejores (RFEF Magazine, page 52)” [Prize for the best] (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2010. 
  12. ^ “Ganadores del Trofeo Pedro Zaballa” [Pedro Zaballa award Winners] (bằng Tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2010.