Iker Casillas
| Iker Casillas | ||
| Thông tin cá nhân | ||
|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Iker Casillas Fernández | |
| Ngày sinh | 20 tháng 5, 1981 | |
| Nơi sinh | Madrid, Tây Ban Nha | |
| Chiều cao | 1,828 m (6 ft) | |
| Vị trí | Thủ môn | |
| Thông tin về CLB | ||
| CLB hiện nay | Real Madrid | |
| Số áo | 1 | |
| CLB trẻ | ||
| 1990–1998 1998–1999 1999–2000 |
Real Madrid Youth Real Madrid C Real Madrid B |
|
| CLB chuyên nghiệp1 | ||
| Năm | CLB | Số trận (bàn thắng)* |
| 1999– | Real Madrid | 311 (0) --> |
| Đội tuyển quốc gia2 | ||
| 2000– | Tây Ban Nha | 130 (0) |
|
1 Chỉ tính số trận và số bàn thắng |
||
Iker Casillas Fernández sinh ngày 20 tháng 5 năm 1981 tại Madrid, là thủ môn đội trưởng của đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha. Anh được biết đến như một trong những thủ môn xuất sắc nhất thế giới hiện nay. Anh là thủ môn chính của câu lạc bộ Real Madrid, cũng như đội tuyển quốc gia.
Anh đã cùng câu lạc bộ Real Madrid đánh bại Bayer 04 Leverkusen khi vào thay cho thủ môn César Sánchez ở phút 65, để bước lên ngôi vô địch UEFA Champions League mùa bóng 2002.
Bên cạnh đó, anh cũng chính là nhân tố rất quan trọng giúp Đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha mang về chức vô địch Euro 2008 cho quê hương và hiện đang được đề cử để trở thành cầu thủ xuất sắc nhất châu Âu cũng như thế giới 2008.
Mục lục |
Đội trẻ Real Madrid [sửa]
Thống kê [sửa]
Casillas đã bắt đầu trong đội hình trẻ của Real Madrid trong mùa 1990-91. Ngày 27 tháng 11 năm 1997 ở tuổi 16 anh lần đầu tiên được gọi lên đội hình chính trong trận đối mặt với Rosenborg tại Champions League, nhưng đã không được ra sân cho đến mùa giải 1998-1999,mùa giải anh ra mắt ở đội một, và làm thủ môn dự bị cho Bodo Illgner. Đến mùa tiếp theo, anh đẩy Illgner lên băng ghế dự bị và trở thành sự lựa chọn số một. Năm 2000, anh trở thành thủ môn trẻ nhất từng chơi ở Champions League khi Real Madrid đánh bại Valencia 3-0, chỉ bốn ngày sau khi sinh nhật thứ mười chín.
Casillas bị mất vị trí của mình cho César Sánchez sau sự thể hiện kém trong thời gian chuẩn bị mùa giải 2001-02, nhưng tìm lại chính mình khi Sánchez bị một chấn thương ở những phút cuối cùng trong trận chung kết Champions League năm 2002. Casillas vào sân thay người và đã thi đấu suất sắc qua đó đánh bại Bayer Leverkusen giúp Real Madrid giành vương miện Champions League. Real Madrid thắng 2-1 và Casillas đã duy trì vị trí số 1 trong khung thành Real Madrid từ đó đến giờ.
Mùa giải 2007-08 là một mùa giải thành công của Casillas khi anh đã giúp Real Madrid giành lại danh hiệu La Liga lần 31 của họ và chỉ bị thủng lưới 32 bàn thắng trong 36 trận đấu để giành giải thưởng cá nhân Zamora Trophy. Ngày 14 Tháng Hai 2008,Casilalas và đội trưởng Raúl González đã được trao hợp đồng mới. Casillas đã ký gia hạn hợp đồng với câu lạc bộ cho đến năm 2017, với một điều khoản mở rộng , nếu anh chơi 30 trận đấu trong mùa giải cuối cùng của hợp đồng và điều khoản mua lại 113 triệu bảng. Phong độ xuất sắc mang về cho anh một vị trí trong đội hình tiêu biểu mùa giải của UEFA của lần thứ hai.
Thành tích [sửa]
Câu lạc bộ [sửa]
- Giải vô địch bóng đá Tây Ban Nha (5): 2000–01, 2002–03, 2006–07, 2007–08, 2011-2012
- Siêu Cup Tây Ban Nha (4): 2001, 2003, 2008, 2012.
- Cup C1 (2): 1999-2000, 2001-02
- Siêu cúp bóng đá châu Âu (1): 2002
- Cúp bóng đá liên lục địa (1): 2002
Đội tuyển trẻ quốc gia Tây Ban Nha [sửa]
- Cup UEFA U15: 1995[1]
- Cup UEFA U17: 1997
- UEFA-CAF Meridian Cup: 1999
- Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới: 1999
Đội tuyển quốc gia Tây Ban Nha [sửa]
- Giải vô địch bóng đá châu Âu (2):2008,2012
- Giải vô địch bóng đá thế giới (1): 2010
- Năm 2012 tại giải vô địch bóng đá các quốc gia châu âu (EURO 2012 UKRAINE+POLAND)Iker Casillas đã cùng đồng đội ở đội tuyển quốc gia Tây Ban Nha bảo vệ thành công vô địch euro với tỉ số 4-0 trước đội tuyển Italia đồng thời phá bỏ lời nguyền Euro (chưa có đội bóng nào trong lịch sử bóng đá bảo vệ thành công chức vô địch euro)và đó cũng là chiến thắng đậm nhất ở một trận chung kết euro trong lịch sử . Chiến thắng này đã giúp Iker Casillas được ghi tên vào ngôi đền huyền thoại cùng đồng đội ở đội tuyển quốc gia Fernando Torres (người đầu tiên trong lịch sử ghi bàn trong hai trận chung kết euro liên tiếp).
Cá nhân [sửa]
- Giải Bravo của tạp chí tuần Ý "Guerin Sportivo": 2000
- Giải Don Balón: 2000
- Đội tuyển UEFA của năm (3): 2007, 2008 và 2009
- Đội tuyển của năm do tờ "European Sports Magazines" bình chọn (1): 2007-08
- Giải "Ricardo Zamora Trophy" do tờ MARCA bình chọn (1): 2007-08
- Đội hình tiêu biểu của UEFA (1): 2008
- Đội hình tiêu biểu của năm do Hiệp hội các cầu thủ chuyên nghiệp quốc tế (FIFPro) bình chọn (2): 2007-08, 2008-09
- Thủ môn xuất sắc nhất thế giới do Hiệp hội các cầu thủ chuyên nghiệp quốc tế (FIFPro) bình chọn (2): 2007-08, 2008-09
- Đội hình tiêu biểu của năm FIFA bình chọn (1): 2008-09
- Găng tay Vàng World Cup: 2010
Thống kê [sửa]
CLB [sửa]
- Số liệu thống kê chính xác tới 16 tháng 11 năm 2012
| Năm | La Liga | League | Cup | Europe | Khác1 | Tổng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trận | Bàn thua | Trận | Bàn thua | Trận | Bàn thua | Trận | Bàn thua | Trận | Bàn thua | ||
| Real Madrid | |||||||||||
| 1999–2000 | 27 | 23 | 5 | 1 | 12 | 19 | 3 | 5 | 47 | 48 | |
| 2000–01 | 34 | 36 | 0 | 0 | 11 | 15 | 2 | 4 | 47 | 55 | |
| 2001–02 | 25 | 27 | 5 | 5 | 9 | 7 | 1 | 0 | 40 | 39 | |
| 2002–03 | 38 | 42 | 0 | 0 | 15 | 21 | 2 | 1 | 55 | 64 | |
| 2003–04 | 37 | 49 | 2 | 1 | 9 | 10 | 2 | 2 | 50 | 62 | |
| 2004–05 | 37 | 30 | 0 | 0 | 10 | 11 | 0 | 0 | 47 | 41 | |
| 2005–06 | 37 | 38 | 4 | 6 | 7 | 7 | 0 | 0 | 48 | 51 | |
| 2006–07 | 38 | 40 | 0 | 0 | 7 | 10 | 0 | 0 | 45 | 50 | |
| 2007–08 | 36 | 32 | 0 | 0 | 8 | 13 | 2 | 6 | 46 | 51 | |
| 2008–09 | 38 | 52 | 0 | 0 | 7 | 10 | 2 | 5 | 47 | 67 | |
| 2009–10 | 38 | 35 | 0 | 0 | 8 | 9 | 0 | 0 | 46 | 44 | |
| 2010–11 | 35 | 32 | 8 | 2 | 11 | 6 | 0 | 0 | 54 | 40 | |
| 2011–12 | 37 | 31 | 4 | 6 | 10 | 7 | 2 | 5 | 53 | 49 | |
| 2012–13 | 16 | 14 | 0 | 0 | 5 | 8 | 2 | 4 | 23 | 26 | |
| Tổng cộng | 473 | 481 | 28 | 21 | 129 | 153 | 18 | 32 | 648 | 687 | |
1 Includes FIFA Club World Cup, Intercontinental Cup, UEFA Super Cup and Supercopa de España.
Đội tuyển quốc gia [sửa]
- Số liệu thống kê chính xác tới 14 November 2012
| National Team |
Year | Giao hữu | World Cup | Euro | Cup Liên lục địa | Tổng Cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trận | Lọt lưới | Trận | Lọt lưới | Trận | Lọt lưới | Trận | Lọt lưới | Trận | Lọt lưới | ||
| Tây Ban Nha | 2000 | 3 | 3 | 3 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 6 | 5 |
| 2001 | 3 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 5 | 2 | |
| 2002 | 4 | 1 | 5 | 5 | 2 | 0 | 0 | 0 | 11 | 6 | |
| 2003 | 3 | 1 | 1 | 2 | 6 | 4 | 0 | 0 | 10 | 7 | |
| 2004 | 6 | 3 | 3 | 1 | 3 | 2 | 0 | 0 | 12 | 6 | |
| 2005 | 1 | 0 | 9 | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 10 | 4 | |
| 2006 | 4 | 3 | 3 | 4 | 3 | 5 | 0 | 0 | 10 | 12 | |
| 2007 | 1 | 0 | 0 | 0 | 8 | 3 | 0 | 0 | 9 | 3 | |
| 2008 | 7 | 1 | 2 | 0 | 6 | 2 | 0 | 0 | 15 | 3 | |
| 2009 | 4 | 1 | 5 | 4 | 0 | 0 | 4 | 4 | 13 | 9 | |
| 2010 | 5 | 7 | 7 | 2 | 3 | 3 | 0 | 0 | 15 | 12 | |
| 2011 | 7 | 5 | 0 | 0 | 4 | 2 | 0 | 0 | 11 | 7 | |
| 2012 | 7 | 1 | 3 | 1 | 6 | 1 | 0 | 0 | 16 | 3 | |
| TotalTổng cộng | 55 | 28 | 43 | 25 | 41 | 22 | 4 | 4 | 143 | 79 | |
Đời sống cá nhân [sửa]
Casillas bắt đầu cặp kè với nữ phóng viên xinh đẹp người Tây Ban Nha Sara Carbonero của kênh truyền hình Telecinco.Họ quen nhau tại một buổi phỏng vấn hồi giữa năm 2009.
Tham khảo [sửa]
- ^ “IKER CASILLAS FERNÁNDEZ - PLAYER PROFILE”. Realmadrid.com. Truy cập 27 tháng 6 năm 2008. (See Honours section)
Liên kết ngoài [sửa]
- Profile on Real Madrid official website
|
|||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Iker Casillas. |