Hiệp hội Cầu thủ Chuyên nghiệp Thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
FIFPRO
Biểu tượng của FIFPro
Biểu tượng của FIFPro
Trụ sở chính Hà Lan
Thành viên 42 thành viên
Chủ tịch Gordon Taylor

Liên đoàn Cầu thủ Chuyên nghiệp Quốc tế, thường được viết tắt là FIFPro từ Fédération Internationale des Associations de Footballeurs Professionnels, là một tổ chức tập hợp toàn bộ các hiệp hội cầu thủ chuyên nghiệp trên khắp thế giới. Hiện tại, FIFPro đã có tất cả 42 liên đoàn bóng đá là thành viên.[1]

FIFPro được thành lập ngày 15 tháng 11 năm 1965 tại thủ đô Paris, bởi các liên đoàn bóng đá của Pháp, Scotland, Anh, ÝHà Lan, mục đích là đại diện cho quyền lợi của các cầu thủ chuyên nghiệp tại các liên đoàn thành viên của Hiệp hội.[1]

Hội đồng quản trị[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chủ tịch: Gordon Taylor (PFA, Anh)
  • Tổng thư ký: Theo van Seggelen (VVCS, Hà Lan)
  • Phó Chủ tịch: Philippe Piat (UNFP, Pháp), Leonardo Grosso (AIC, Ý), Gerardo G. Movilla (AFE, Tây Ban Nha), Jorge Domínguez (FAA, Argentina)
  • Thư ký cho Ban FIFPro: Frederique Winia (Hà Lan)

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn bộ thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành viên ứng cử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Costa Rica Costa Rica
  • Côte d'Ivoire Bờ Biển Ngà
  • Cộng hoà Dân chủ Congo Cộng hòa Dân chủ Congo
  • Malaysia Malaysia

Các thành viên theo dõi[sửa | sửa mã nguồn]

  • Botswana Botswana
  • Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Trung Quốc
  • Gruzia Gruzia
  • Ghana Ghana
  • Kazakhstan Kazakhstan
  • Montenegro Montenegro
  • Namibia Namibia
  • Ukraina Ukraine
  • Zimbabwe Zimbabwe


Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2005, FIFPro đã cho ra ba giải thưởng là "Cầu thủ xuất sắc nhất năm", "Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm" và "Đội hình xuất sắc nhất năm" (World XI).

World XI[sửa | sửa mã nguồn]

World XI là tên gọi tắt của giải thưởng "Đội hình xuất sắc nhất trong năm", do Hiệp hội Cầu thủ Chuyên nghiệp Thế giới tổ chức lấy ý kiến từ hàng chục ngàn cầu thủ thuộc các hiệp hội thành viên khác.

Năm Thủ môn Hậu vệ Tiền vệ Tiền đạo
2005 Dida
(Milan)
Cafu
(Milan)
Alessandro Nesta
(Milan)
John Terry
(Chelsea)
Paolo Maldini
(Milan)
Frank Lampard
(Chelsea)
Claude Makélélé
(Chelsea)
Zinedine Zidane
(Real Madrid)
Samuel Eto'o
(Barcelona)
Ronaldinho
(Barcelona)
Andriy Shevchenko
(Milan)
2006 Gianluigi Buffon
(Juventus)
Lilian Thuram
(Juventus)
Fabio Cannavaro
(Juventus)
John Terry
(Chelsea)
Gianluca Zambrotta
(Juventus)
Andrea Pirlo
(Milan)
Zinedine Zidane
(Real Madrid)
Kaká
(Milan)
Samuel Eto'o
(Barcelona)
Thierry Henry
(Arsenal)
Ronaldinho
(Barcelona)
2007 Gianluigi Buffon
(Juventus)
Alessandro Nesta
(Milan)
Fabio Cannavaro
(Real Madrid)
John Terry
(Chelsea)
Carles Puyol
(Barcelona)
Cristiano Ronaldo
(Manchester United)
Kaká
(Milan)
Steven Gerrard
(Liverpool)
Lionel Messi
(Barcelona)
Didier Drogba
(Chelsea)
Ronaldinho
(Barcelona)
2008 Iker Casillas
(Real Madrid)
Sergio Ramos
(Real Madrid)
Rio Ferdinand
(Manchester United)
John Terry
(Chelsea)
Carles Puyol
(Barcelona)
Xavi
(Barcelona)
Steven Gerrard
(Liverpool)
Kaká
(Milan)
Lionel Messi
(Barcelona)
Fernando Torres
(Liverpool)
Cristiano Ronaldo
(Manchester United)
2009 Iker Casillas
(Real Madrid)
Dani Alves
(Barcelona)
John Terry
(Chelsea)
Nemanja Vidić
(Manchester United)
Patrice Evra
(Manchester United)
Steven Gerrard
(Liverpool)
Xavi
(Barcelona)
Andrés Iniesta
(Barcelona)
Lionel Messi
(FC Barcelona)
Fernando Torres
(Liverpool)
Cristiano Ronaldo
(Real Madrid)
2010 Iker Casillas
(Real Madrid)
Maicon
(Inter Milan)
Lúcio
(Inter Milan)
Gerard Piqué
(Barcelona)
Carles Puyol
(Barcelona)
Wesley Sneijder
(Inter Milan)
Xavi
(Barcelona)
Andrés Iniesta
(Barcelona)
Lionel Messi
(FC Barcelona)
David Villa
(Barcelona)
Cristiano Ronaldo
(Real Madrid)
2011 Iker Casillas
(Real Madrid)
Dani Alves
(Barcelona)
Gerard Piqué
(Barcelona)
Nemanja Vidić
(Manchester United)
Sergio Ramos
(Real Madrid)
Xabi Alonso
(Real Madrid)
Xavi
(Barcelona)
Andrés Iniesta
(Barcelona)
Lionel Messi
(FC Barcelona)
Wayne Rooney
(Manchester United)
Cristiano Ronaldo
(Real Madrid)

Cầu thủ xuất sắc nhất năm[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ với lượt bình chọn cao nhất trong đội hình World XI cũng sẽ được vinh danh là World Player of the Year (tạm dịch: Cầu thủ xuất sắc thế giới của nắm

Mùa bóng Cầu thủ Đội
2005 Brasil Ronaldinho Tây Ban Nha Barcelona
2006 Brasil Ronaldinho Tây Ban Nha Barcelona
2007 Brasil Kaká Ý AC Milan
2008 Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Anh Manchester United
2009 Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona
2010 Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona
2011 Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Barcelona

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Mạnh Hùng – Hùng Sơn (23 tháng 10 năm 2008). “Đội hình xuất sắc nhất thế giới: "Vua" là Terry !”. Việt báo. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]