Carles Puyol
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Carles Puyol i Saforcada | ||
| Ngày sinh | 13 tháng 4, 1978 | ||
| Nơi sinh | La Pobla de Segur, Tây Ban Nha | ||
| Chiều cao | 1,78 m (5 ft 10 in) | ||
| Vị trí | Trung vệ | ||
| Thông tin về CLB | |||
| CLB hiện nay | Barcelona | ||
| Số áo | 5 | ||
| CLB trẻ | |||
| 1993–1995 | Pobla de Segur | ||
| 1995–1997 | Barcelona | ||
| CLB chuyên nghiệp* | |||
| Năm | CLB | Số trận† | (bàn thắng)† |
| 1997–2000 | Barcelona B | 89 | (6) |
| 1999– | Barcelona | 347 | (7) |
| Đội tuyển quốc gia‡ | |||
| 1995 | U-18 Tây Ban Nha | 3 | (0) |
| 2000 | U-21 Tây Ban Nha | 4 | (0) |
| 2000 | U-23 Tây Ban Nha | 5 | (0) |
| 2000– | Tây Ban Nha | 94 | (3) |
| 2001– | Catalonia | 5 | (0) |
| * Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia và cập nhật ngày 8 tháng 1 năm 2011. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). |
|||
Carles Puyol i Saforcada (sinh ngày 13 tháng 4 năm 1978 tại Lleida, Catalan) là một cầu thủ bóng đá người Tây Ban Nha hiện đang là đội trưởng của câu lạc bộ Barcelona và tuyển thủ quốc gia của đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha, anh được biết đến như một trong số các hậu vệ xuất sắc nhất thế giới.
Puyol là mẫu cầu thủ chơi rắn, quyết liệt nhưng đa năng. Anh có thể chơi ở vị trí trung vệ, hậu vệ cánh hoặc Tiền vệ thủ. Nhờ quyết định gắn bó toàn bộ sự nghiệp của mình cho câu lạc bộ, anh luôn giành được sự yêu mến của các Culé. Puyol cùng đội tuyển Tây Ban Nha giành huy chương bạc tại Thế vận hội mùa hè 2000 , tham gia giải vô địch bóng đá thế giới 2002 , giải vô địch bóng đá châu Âu 2004 . Tinh thần lăn xả mỗi khi ra sân của anh có lẽ hình thành từ lúc anh còn chơi ở vị trí thủ môn trong đội trẻ La Pobla (Segur). Một chấn thương vai sau đó buộc anh phải từ bỏ vị trí này.
Mục lục |
Sự nghiệp cầu thủ [sửa]
Năm 17 tuổi anh bắt đầu chơi cho đội hình B Barca. Dưới thời huấn luận viên Louis van Gaal anh được đưa lên đội hình A. Ngày 2 tháng 10 năm 1999 anh chơi trận đấu đầu tiên cho đội một Barca trong chiến thắng 2-0 trước Valladolid.
Tháng 9 năm 2005 anh gia hạn hợp đồng chơi cho Barca đến năm 2010. Trong điều khoản hợp đồng này có quy định phí hủy hợp đồng lên đến 150 triệu Euro. Theo đó thì tuyển thủ Tây Ban Nha này cùng với Ronaldinho, Deco, Xavi, Samuel Eto'o và Lionel Messi sẽ gắn bó lâu dài với đội bóng xứ Catalan.
World Cup 2010 là giải đấu thành công với Tây Ban Nha nói chung và cá nhân Puyol nói riêng. Với lối chơi quyết liệt và thông minh anh đã giúp Tây Ban Nha lập kỷ lục là 1 trong 2 đội bóng để lọt lưới ít nhất tại một kỳ Worldcup (2 bàn thua) và có bàn thắng quyết định trong trận bán kết với Đức đưa Tây Ban Nha vào trận chung kết tiếp và vô địch.
Thống kê sự nghiệp [sửa]
tính đến ngày 23 tháng 1 năm 2011[1][2]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải | Cúp | châu Âu | Khác[3] | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Barcelona B | 1996–97 | 1 | 1 | – | 1 | 1 | |||||
| 1997–98 | 42 | 3 | – | 42 | 3 | ||||||
| 1998–99 | 38 | 2 | – | 38 | 2 | ||||||
| 1999–00 | 8 | 0 | – | 8 | 0 | ||||||
| Tổng cộng | 89 | 6 | – | 89 | 6 | ||||||
| Barcelona | 1999–00 | 24 | 0 | 5 | 0 | 8 | 0 | 0 | 0 | 37 | 0 |
| 2000–01 | 17 | 0 | 2 | 0 | 5 | 0 | – | 24 | 0 | ||
| 2001–02 | 35 | 2 | 1 | 0 | 15 | 0 | – | 51 | 2 | ||
| 2002–03 | 32 | 0 | 0 | 0 | 14 | 0 | – | 46 | 0 | ||
| 2003–04 | 27 | 0 | 4 | 0 | 7 | 0 | – | 38 | 0 | ||
| 2004–05 | 36 | 0 | 1 | 0 | 8 | 0 | – | 45 | 0 | ||
| 2005–06 | 35 | 1 | 3 | 0 | 12 | 0 | 2 | 0 | 52 | 1 | |
| 2006–07 | 35 | 1 | 7 | 0 | 8 | 1 | 5 | 0 | 55 | 2 | |
| 2007–08 | 30 | 0 | 7 | 0 | 10 | 1 | – | 47 | 1 | ||
| 2008–09 | 28 | 1 | 6 | 0 | 11 | 0 | – | 45 | 1 | ||
| 2009–10 | 32 | 1 | 2 | 0 | 9 | 0 | 5 | 0 | 48 | 1 | |
| 2010–11 | 16 | 1 | 2 | 0 | 5 | 0 | 0 | 0 | 23 | 1 | |
| Tổng cộng | 347 | 7 | 40 | 0 | 112 | 2 | 12 | 0 | 511 | 9 | |
| Tổng sự nghiệp | 436 | 12 | 40 | 0 | 112 | 2 | 12 | 0 | 600 | 15 | |
Bàn thắng quốc tế [sửa]
| # | Thời gian | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 17 tháng 4, 2002 | Windsor Park, Belfast, Bắc Ireland | 4–0 | 5-0 | Giao hữu quốc tế | |
| 2. | 11 tháng 10, 2008 | A. Le Coq Arena, Tallinn, Estonia | 0–3 | 0-3 | Vòng loại World Cup 2010 | |
| 3. | 9 tháng 7, 2010 | Moses Mabhida, Durban, Nam Phi | 1–0 | 1-0 | World Cup 2010 |
Danh hiệu [sửa]
Barcelona [sửa]
- La Liga (4): 2004–05, 2005–06, 2008–09, 2009–10, 2010–11
- Cúp Nhà vua Tây Ban Nha (1): 2008–09
- Siêu cúp Tây Ban Nha (4): 2005, 2006, 2009, 2010
- UEFA Champions League (2): 2005–06, 2008–09, 2010-11
- Siêu cúp châu Âu (1): 2009
- Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ (1): 2009,2011
Tây Ban Nha [sửa]
- World Cup: 2010
- Giải vô địch bóng đá châu Âu: 2008
- Thế vận hội Mùa hè: Huy chương bạc 2000
- Cúp Liên đoàn các châu lục: Hạng ba 2009
Chú thích [sửa]
- ^ Official site statistics
- ^ Soccernet player statistics
- ^ Bao gồm các giải đấu Siêu cúp bóng đá Tây Ban Nha, Siêu cúp bóng đá châu Âu, Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Carles Puyol. |
|
|||||