Raúl González

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Raúl
Raul Gonzalez 10mar2007.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Raúl González Blanco
Ngày sinh 27 tháng 6, 1977 (37 tuổi)
Nơi sinh Madrid, Tây Ban Nha
Chiều cao 1,82 m (5 ft 11 12 in) [1]
Vị trí Tiền đạo, Hộ công, Tiền vệ công
Thông tin về CLB
CLB hiện nay Al Sadd
Số áo 7
CLB trẻ
1987–1990 San Cristóbal de los Ángeles
1990–1992 Atlético Madrid
1992–1994 Real Madrid
CLB chuyên nghiệp*
Năm CLB ST (BT)
1994 Real Madrid C 9 (16)
1994 Real Madrid B 1 (0)
1994–2010 Real Madrid 550 (228)
2010–2012 Schalke 04 66 (28)
2012- Al Sadd 34 (10)
Đội tuyển quốc gia
1994 U18 Tây Ban Nha 2 (4)
1995 U20 Tây Ban Nha 5 (3)
1995–1996 U21 Tây Ban Nha 9 (8)
1996 U23 Tây Ban Nha 4 (2)
1996–2006 Tây Ban Nha 102 (44)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia cập nhật lúc 24 tháng 4 2010.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật lúc 24 tháng 4 2010

Raúl González Blanco (sinh ngày 27 tháng 6 năm 1977 tại Madrid, Tây Ban Nha), thường được gọi đơn giản là Raúl, là một cầu thủ bóng đá người Tây Ban Nha chơi ở vị trí tiền đạo. Anh hiện đang chơi cho câu lạc bộ của Qatar Al Sadd [2].

Phần lớn sự nghiệp thi đấu của Raul là tại câu lạc bộ Tây Ban Nha Real Madrid cho đến năm 2010 và là cầu thủ ghi bàn xuất sắc nhất mọi thời đại của câu lạc bộ. Raúl đã ba lần giành chức vô địch UEFA Champions League và là tay ghi bàn xuất sắc nhất của giải từ trước đến nay. Anh rời Real Madrid vào ngày 25 tháng 7 năm 2010, với thành tích 323 bàn thắng trong 740 lần được ra sân thi đấu.[3][4][5][6] Anh cũng là cầu thủ ghi bàn xuất sắc nhất của đội tuyển quốc gia.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Raúl có một kiểu ăn mừng bàn thắng riêng biệt. Sau mỗi bàn thắng anh đều hôn lên chiếc nhẫn cưới, với ý dành tặng bàn thắng cho vợ anh, Mamen Sanz. Họ có với nhau 4 con trai: Jorge (đặt tên theo Jorge Valdano), Hugo (đặt tên theo thần tượng thời thơ ấu của Raúl - Hugo Sánchez) và cặp sinh đôi Héctor và Mateo. Anh có sở thích đọc sách, đặc biệt là sách của Arturo Pérez Reverte, nghe các thể loại nhạc Tây Ban Nha, đi săn và xem đấu bò.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng cho câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Lần cập nhật cuối: 24 tháng 4 năm 2010.

Thành tích cấp CLB Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp châu lục Tổng cộng
Mùa giải CLB Giải vô địch Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng
Tây Ban Nha Giải vô địch Copa del Rey Châu Âu Tổng cộng
1994-95 Real Madrid Primera División 28 9 2 1 - 30 10
1995-96 40 19 2 0 8 6 50 25
1996-97 42 21 5 1 - 47 22
1997-98 35 10 1 0 12 2 48 12
1998-99 37 25 2 0 8 3 47 28
1999-00 34 17 4 1 16 10 54 28
2000-01 36 24 0 0 12 7 48 31
2001-02 35 14 6 6 13 6 54 26
2002-03 31 16 2 0 12 9 45 25
2003-04 35 11 7 6 9 2 51 19
2004-05 32 9 1 0 10 4 43 13
2005-06 27 5 0 0 6 2 33 7
2006-07 34 7 1 0 7 5 42 12
2007-08 37 18 1 0 8 5 46 23
2008-09 37 18 1 3 7 3 45 24
2009-10 30 5 2 0 7 2 39 7
Tổng sự nghiệp 550 228 37 18 135 66 723 324

Bàn thắng ở đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Raúl González Blanco: Các bàn thắng trong các trận đấu quốc tế[7]
# Thời gian Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 1996-12-14 Estadio Mestalla, Valencia, Tây Ban Nha  Nam Tư 2-0 2-0 1998 WCQ
2 1998-03-25 Estadio Balaídos, Vigo, Tây Ban Nha  Thụy Điển 3-0 4-0 Giao hữu
3 1998-06-13 Stade de la Beaujoire, Nantes, Pháp  Nigeria 2-1 2-3 1998 FIFA World Cup
4 1998-09-05 Tsirion Stadium, Limassol, Síp  Síp 2-1 3-2 2000 UEQ
5 1998-11-18 Stadio Arechi, Salerno, Ý  Ý 2-2 2-2 Giao hữu
6 1999-03-27 Estadio Mestalla, Valencia, Tây Ban Nha  Áo 1-0 9-0 2000 UEQ
7 1999-03-27 Estadio Mestalla, Valencia, Tây Ban Nha  Áo 2-0 9-0 2000 UEQ
8 1999-03-27 Estadio Mestalla, Valencia, Tây Ban Nha  Áo 5-0 9-0 2000 UEQ
9 1999-03-27 Estadio Mestalla, Valencia, Tây Ban Nha  Áo 8-0 9-0 2000 UEQ
10 1999-03-31 Stadio Olimpico, Serravalle, San Marino  San Marino 0-2 0-6 2000 UEQ
11 1999-03-31 Stadio Olimpico, Serravalle, San Marino  San Marino 0-4 0-6 2000 UEA
12 1999-03-31 Stadio Olimpico, Serravalle, San Marino  San Marino 0-5 0-6 2000 UEQ
13 1999-06-05 Estadio El Madrigal, Villarreal, Tây Ban Nha  San Marino 5-0 9-0 2000 UEQ
14 1999-09-04 Ernst Happel Stadion, Viên, Áo  Áo 0-1 1-3 2000 UEQ
15 1999-10-10 Estadio Carlos Belmonte, Albacete, Tây Ban Nha  Israel 3-0 3-0 2000 UEQ
16 2000-01-26 Estadio Cartagonova, Cartagena, Tây Ban Nha  Ba Lan 1-0 3-0 Thi đấu giao hữu
17 2000-06-18 Amsterdam ArenA, Amsterdam, Hà Lan  Slovenia 1-0 2-1 UEFA Euro 2000
18 2000-08-16 Niedersachsenstadion, Hannover, Đức  Đức 4-1 4-1 Thi đấu giao hữu
19 2001-03-24 Estadio José Rico Pérez, Alicante, Tây Ban Nha  Liechtenstein 4-1 5-0 2002 WCQ
20 2001-06-02 Estadio Carlos Tartiere, Oviedo, Tây Ban Nha  Bosna và Hercegovina 3-1 4-1 2002 WCQ
21 2001-06-06 Ramat Gan Stadium, Tel-Aviv, Israel  Israel 1-1 1-1 2002 WCQ
22 2001-09-05 Rheinpark Stadion, Vaduz, Liechtenstein  Liechtenstein 0-1 0-2 2002 WCQ
23 2001-11-14 Estadio Nuevo Colombino, Huelva, Tây Ban Nha  México 1-0 1-0 Thi đấu giao hữu
24 2002-04-17 Windsor Park, Belfast, Bắc Ireland  Bắc Ireland 0-1 0-5 Thi đấu giao hữu
25 2002-04-17 Windsor Park, Belfast, Bắc Ireland  Bắc Ireland 0-3 0-5 Thi đấu giao hữu
26 2002-06-02 Sân vận động Gwangju, Gwangju, Hàn Quốc  Slovenia 1-0 3-1 2002 FIFA World Cup
27 2002-06-12 Sân vận động Daejeon, Daejeon, Hàn Quốc  Nam Phi 1-0 3-2 2002 FIFA World Cup
28 2002-06-12 Sân vận động Daejeon, Daejeon, Hàn Quốc  Nam Phi 3-2 3-2 2002 FIFA World Cup
29 2002-09-07 Apostolos Nikolaidis Stadium, Athens, Hy Lạp  Hy Lạp 0-1 0-2 2004 UEQ
30 2003-02-12 ONO Estadi, Palma de Mallorca, Tây Ban Nha  Đức 1-0 3-1 Thi đấu giao hữu
31 2003-02-12 ONO Estadi, Palma de Mallorca, Tây Ban Nha  Đức 2-1 3-1 Thi đấu giao hữu
32 2003-03-29 Olympic Stadium, Kiev, Ukraina  Ukraina 1-1 2-2 2004 UEQ
33 2003-09-10 Estadio Martinez Valero, Elche, Tây Ban Nha  Ukraina 1-0 2-1 2004 UEQ
34 2003-09-10 Estadio Martinez Valero, Elche, Tây Ban Nha  Ukraina 2-0 2-1 2004 UEQ
35 2003-10-11 Hanrapetakan Stadium, Yerevan, Armenia  Armenia 0-2 0-4 2004 UEQ
36 2003-11-15 Estadio Mestalla, Valencia, Tây Ban Nha  Na Uy 1-1 2-1 2004 UEQ
37 2003-11-19 Ullevaal Stadion, Oslo, Na Uy  Na Uy 0-1 0-3 2004 UEQ
38 2004-03-31 El Molinón, Gijón, Tây Ban Nha  Đan Mạch 2-0 2-0 Thi đấu giao hữu
39 2004-09-03 Estadio Mestalla, Valencia, Tây Ban Nha  Scotland 1-1 1-1 Thi đấu giao hữu
40 2004-10-09 Estadio El Sardinero, Santander, Tây Ban Nha  Bỉ 2-0 2-0 2006 WCQ
41 2005-02-09 Estadio de los Juegos Mediterráneos, Almería, Tây Ban Nha  San Marino 3-0 5-0 2006 WCQ
42 2005-09-07 Santiago Bernabéu Stadium, Madrid, Tây Ban Nha  Serbia và Montenegro 1-0 1-1 2006 WCQ
43 2006-06-03 Estadio Martinez Valero, Elche, Tây Ban Nha  Ai Cập 1-0 2-0 Thi đấu giao hữu
44 2006-06-19 Gottlieb-Daimler-Stadion, Stuttgart, Đức  Tunisia 1-1 3-1 2006 FIFA World Cup

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Real Madrid C.F. - Official Web Site - Raúl González Blanco”. Realmadrid.com. 26 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2010. 
  2. ^ Caferoglu, Livio (12 tháng 5 năm 2012). “Official: Al Sadd announce signing of Raul”. goal.com. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2012. 
  3. ^ “Emotional Raul leaves Madrid”. Soccernet.espn.go.com. 26 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2010. 
  4. ^ “RTÉ Sport: Real confirm Raul's Bernabeu departure”. Rte.ie. 26 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2010. 
  5. ^ “Real Madrid confirm Raul exit”. Soccernet.espn.go.com. 26 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2010. 
  6. ^ Peter-Joseph Hegarty (26 tháng 7 năm 2010). “Raul Gonzalez, Guti Poised to Leave Real Madrid, Sky Sports Reports”. Bloomberg. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2010. 
  7. ^ “Raúl González Blanco - Goals in International Matches”. Rsssf.com. 3 tháng 11 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]