Nigeria |
|

|
| Tên khác |
Siêu đại bàng |
| Hiệp hội |
Hiệp hội bóng đá Nigeria |
| Liên đoàn châu lục |
CAF (châu Phi) |
| Huấn luyện viên |
Lars Lagerbäck |
| Đội trưởng |
Nwankwo Kanu |
| Thi đấu nhiều nhất |
Mudashiru Lawal (86) |
| Vua phá lưới |
Rashidi Yekini (37) |
| Sân nhà |
Sân vận động Abuja |
| Mã FIFA |
NGA |
| Xếp hạng FIFA |
56 (2.2012) |
| Cao nhất |
5 (4.1994) |
| Thấp nhất |
82 (11.1999) |
| Hạng Elo |
29 (12 tháng 7 năm 2009) |
| Elo cao nhất |
14 (31 tháng 5, 2004) |
| Elo thấp nhất |
87 (27 tháng 12, 1964) |
|
|
Trận quốc tế đầu tiên
Nigeria 2 - 0 Sierra Leone 
(Lagos, Nigeria; 8 tháng 10, 1949) |
Trận thắng đậm nhất
Nigeria 10 - 1 Dahomey 
(Lagos, Nigeria; 28 tháng 11, 1959) |
Trận thua đậm nhất
Bờ Biển Vàng 7 - 0 Nigeria 
(Accra, Ghana; 1 tháng 6 1955) |
|
| Giải Thế giới |
| Số lần tham dự |
3 (lần đầu vào năm 1994) |
| Kết quả tốt nhất |
Vòng 2, 1994 và 1998 |
| Cúp bóng đá châu Phi |
| Số lần tham dự |
16 (lần đầu vào năm 1963) |
| Kết quả tốt nhất |
Vô địch, 1980 và 1994 |
| Cúp Liên đoàn các châu lục |
| Số lần tham dự |
1 (lần đầu vào năm 1995) |
| Kết quả tốt nhất |
Hạng tư, 1995 |
Đội tuyển bóng đá quốc gia Nigeria, còn có biệt danh là "Những chú siêu đại bàng", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Nigeria và đại diện cho Nigeria trên bình diện quốc tế.
Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Nigeria là trận gặp đội tuyển Sierra Leone vào năm 1949. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là tấm Huy chương vàng tại Thế vận hội Mùa hè 1996 cùng hai chức vô địch châu lục vào các năm 1980 và 1994.
[sửa] Danh hiệu
- Vô địch: 1980; 1994
- Á quân: 1984; 1988; 1990; 2000
[sửa] Thành tích quốc tế
[sửa] Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa] FIFA Confederations Cup
| Năm |
Kết quả |
St |
T |
H [1] |
B |
Bt |
Bb |
1992 |
Không giành quyền tham dự |
1995 |
Hạng tư |
3 |
1 |
2 |
0 |
4 |
1 |
1997 |
Không giành quyền tham dự |
1999 |
2001 |
2003 |
2005 |
2009 |
| Tổng cộng |
1/8
1 lần: Hạng tư |
3 |
1 |
2 |
0 |
4 |
1 |
[sửa] Cúp bóng đá châu Phi
- 1957 - Không tham dự
- 1959 - Không tham dự
- 1962 - Bỏ cuộc
- 1963 - Vòng 1
- 1965 - Không tham dự
- 1968 - Không vượt qua vòng loại
- 1970 - Bỏ cuộc
- 1972 - Không vượt qua vòng loại
- 1974 - Không vượt qua vòng loại
- 1976 - Hạng ba
- 1978 - Hạng ba
- 1980 - Vô địch
- 1982 - Vòng 1
|
|
- 1984 - Hạng hai
- 1986 - Không vượt qua vòng loại
- 1988 - Hạng hai
- 1990 - Hạng hai
- 1992 - Hạng ba
- 1994 - Vô địch
- 1996 - Bỏ cuộc khi đang tham gia giải
- 1998 - Không được tham dự vì bỏ cuộc năm 1996
- 2000 - Hạng hai
- 2002 - Hạng ba
- 2004 - Hạng ba
- 2006 - Hạng ba
- 2008 - Tứ kết
- 2010 - Hạng ba
|
[sửa] Đội hình hiện tại
[sửa] Đội hình tham dự World Cup 2010
Huấn luyện viên trưởng:
Lars Lagerbäck
| Số |
Vị trí |
Cầu thủ |
Ngày sinh |
Số lần khoác áo |
Câu lạc bộ |
| 1 |
TM |
Vincent Enyeama |
29 tháng 8, 1982 (27 tuổi) |
51 |
Hapoel Tel Aviv |
| 2 |
HV |
Joseph Yobo  |
6 tháng 9, 1980 (29 tuổi) |
64 |
Everton |
| 3 |
HV |
Taye Taiwo |
16 tháng 4, 1985 (25 tuổi) |
35 |
Marseille |
| 4 |
TĐ |
Kanu |
1 tháng 8, 1976 (33 tuổi) |
72 |
Portsmouth |
| 5 |
HV |
Rabiu Afolabi |
18 tháng 4, 1980 (30 tuổi) |
12 |
Red Bull Salzburg |
| 6 |
HV |
Danny Shittu |
2 tháng 9, 1980 (29 tuổi) |
23 |
Bolton Wanderers |
| 7 |
TĐ |
Chinedu Obasi |
1 tháng 6, 1986 (24 tuổi) |
17 |
Hoffenheim |
| 8 |
TĐ |
Yakubu |
22 tháng 11, 1982 (27 tuổi) |
47 |
Everton |
| 9 |
TĐ |
Obafemi Martins |
28 tháng 10, 1984 (25 tuổi) |
27 |
Wolfsburg |
| 10 |
TĐ |
Ideye Brown [2] |
10 tháng 10, 1988 (21 tuổi) |
0 |
Sochaux |
| 11 |
TĐ |
Peter Odemwingie |
15 tháng 7, 1981 (28 tuổi) |
43 |
Lokomotiv Moscow |
| 12 |
TV |
Kalu Uche |
15 tháng 11, 1982 (27 tuổi) |
18 |
Almería |
| 13 |
TV |
Ayila Yussuf |
4 tháng 11, 1984 (25 tuổi) |
24 |
Dynamo Kyiv |
| 14 |
TV |
Sani Kaita |
2 tháng 5, 1986 (24 tuổi) |
16 |
Alania Vladikavkaz |
| 15 |
HV |
Dele Adeleye |
25 tháng 12, 1988 (21 tuổi) |
5 |
Sparta Rotterdam |
| 16 |
TM |
Austin Ejide |
8 tháng 4, 1984 (26 tuổi) |
16 |
Hapoel Petah Tikva |
| 17 |
HV |
Chidi Odiah |
17 tháng 12, 1983 (26 tuổi) |
21 |
CSKA Moscow |
| 18 |
TĐ |
Victor Obinna |
25 tháng 3, 1987 (23 tuổi) |
30 |
Málaga |
| 19 |
TV |
Lukman Haruna |
12 tháng 4, 1990 (20 tuổi) |
1 |
Monaco |
| 20 |
TV |
Dickson Etuhu |
8 tháng 6, 1982 (28 tuổi) |
11 |
Fulham |
| 21 |
HV |
Uwa Echiéjilé |
20 tháng 1, 1988 (22 tuổi) |
9 |
Rennes |
| 22 |
TV |
John Utaka |
8 tháng 1, 1982 (28 tuổi) |
41 |
Portsmouth |
| 23 |
TM |
Dele Aiyenugba |
20 tháng 11, 1983 (26 tuổi) |
9 |
Bnei Yehuda |
|
[sửa] Chú thích
- ^ a b Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
- ^ Thay thế John Obi Mikel bị chấn thương. “Ideye replaces Mikel”. FIFA.com (5 tháng 6 năm 2009). Truy cập 6 tháng 6 năm 2009.
[sửa] Liên kết ngoài