Đội tuyển bóng đá quốc gia Nigeria

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Nigeria

Huy hiệu

Tên khác Siêu đại bàng
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Nigeria
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Stephen Keshi
Đội trưởng Joseph Yobo
Thi đấu nhiều nhất Joseph Yobo (87)
Ghi bàn nhiều nhất Rashidi Yekini (37)
Sân nhà Sân vận động Abuja
Mã FIFA NGA
Xếp hạng FIFA 37 (9.2014)
Cao nhất 5 (4.1994)
Thấp nhất 82 (11.1999)
Hạng Elo 30 (15.8.2014)
Elo cao nhất 14 (31.5.2004)
Elo thấp nhất 87 (27.12.1964)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Nigeria Nigeria 2 - 0 Sierra Leone 
(Lagos, Nigeria; 8 tháng 10, 1949)
Trận thắng đậm nhất
Nigeria Nigeria 10 - 1 Dahomey 
(Lagos, Nigeria; 28 tháng 11, 1959)
Trận thua đậm nhất
 Bờ Biển Vàng 7 - 0 Nigeria Nigeria
(Accra, Ghana; 1 tháng 6 1955)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1994)
Kết quả tốt nhất Vòng 2, 19941998
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 16 (lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1980, 1994, 2013)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1995)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 1995
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Vàng Atlanta 1996 Đồng đội
Bạc Bắc Kinh 2008 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nigeria, còn có biệt danh là "Những chú siêu đại bàng", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Nigeria và đại diện cho Nigeria trên bình diện quốc tế. Đội tuyển là đương kim vô địch châu Phi sau khi giành được Cúp bóng đá châu Phi 2013.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Nigeria là trận gặp đội tuyển Sierra Leone vào năm 1949. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là tấm Huy chương vàng tại Thế vận hội Mùa hè 1996 cùng ba chức vô địch châu lục vào các năm 1980, 19942013.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1980, 1994, 2013
Á quân: 1984; 1988; 1990; 2000

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Uruguay 1930 Không tham dự
Là thuộc địa của Anh
Ý 1934
Pháp 1938
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958
Chile 1962
Không vượt qua vòng loại
Anh 1966
Bỏ cuộc
México 1970 Không vượt qua vòng loại
Đức 1974
Argentina 1978
Tây Ban Nha 1982
México 1986
Ý 1990
Hoa Kỳ 1994
Vòng 2 4 2 0 2 7 4
Pháp 1998
Vòng 2 4 2 0 2 6 9
Hàn Quốc Nhật Bản 2002
Vòng 1 3 0 1 2 2 3
Đức 2006
Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2010
Vòng 1 3 0 1 2 3 5
Brasil 2014
Vòng 2 4 1 1 2 3 5
Tổng cộng 5/20 14 4 2 8 17 21

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Ả Rập Saudi 1992 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Saudi 1995 Hạng tư 3 1 2 0 4 1
Ả Rập Saudi 1997 Không giành quyền tham dự
México 1999
Hàn Quốc Nhật Bản 2001
Pháp 2003
Đức 2005
Cộng hòa Nam Phi 2009
Brasil 2013 Vòng 1 3 1 0 2 7 6
Tổng cộng 2/9
1 lần: Hạng tư
6 2 2 2 11 7

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Phi
Vô địch: 3
Vòng chung kết: 17
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1959 Không tham dự
1962 Bỏ cuộc3
Ghana 1963 Vòng bảng 6 / 6 2 0 0 2 3 10
1965 Không tham dự
1968 Vòng loại
1970 Bỏ cuộc
1972 đến 1974 Vòng loại
Ethiopia 1976 Hạng ba 3 / 8 6 3 1 2 11 10
Ghana 1978 Hạng ba 3 / 8 5 2 2 1 8 5
Nigeria 1980 Vô địch 1 / 8 5 4 1 0 8 1
Libya 1982 Vòng bảng 6 / 8 3 1 0 2 4 5
Côte d'Ivoire 1984 Hạng nhì 2 / 8 5 1 3 1 7 8
1986 Vòng loại
Maroc 1988 Hạng nhì 2 / 8 5 1 3 1 5 3
Algérie 1990 Hạng nhì 2 / 8 5 3 0 2 5 6
Sénégal 1992 Hạng ba 3 / 12 5 4 0 1 8 5
Tunisia 1994 Vô địch 1 / 12 5 3 2 0 9 3
1996 Bỏ cuộc trước vòng chung kết
1998 Bị cấm tham dự vì bỏ cuộc năm 1996
Ghana Nigeria 2000 Hạng nhì 2 / 16 6 4 2 0 12 5
Mali 2002 Hạng ba 3 / 16 6 4 1 1 5 2
Tunisia 2004 Hạng ba 3 / 16 6 4 1 1 11 5
Ai Cập 2006 Hạng ba 3 / 16 6 4 1 1 7 3
Ghana 2008 Tứ kết 7 / 16 4 1 1 2 3 3
Angola 2010 Hạng ba 3 / 16 6 3 1 2 6 4
2012 Vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2013 Vô địch 1 / 16 6 4 2 0 11 4
Tổng cộng 3 lần vô địch 86 46 21 19 123 82
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4 Khung đỏ: Chủ nhà

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình được triệu tập để tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2013.

(Số liệu thống kê tính đến 10 tháng 2 năm 2013. [2][3])

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Vincent Enyeama 29 tháng 8, 1982 (32 tuổi) 77 1 Israel Maccabi Tel Aviv
16 TM Austin Ejide 8 tháng 4, 1984 (30 tuổi) 24 0 Israel Hapoel Be'er Sheva
23 TM Chigozie Agbim 28 tháng 11, 1984 (29 tuổi) 5 0 Nigeria Enugu Rangers
2 HV Joseph Yobo (c) 6 tháng 9, 1980 (34 tuổi) 94 7 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
3 HV Uwa Elderson Echiéjilé 20 tháng 1, 1988 (26 tuổi) 26 1 Bồ Đào Nha Braga
5 HV Efe Ambrose 18 tháng 10, 1988 (26 tuổi) 22 1 Scotland Celtic
6 HV Azubuike Egwuekwe 28 tháng 11, 1988 (25 tuổi) 12 0 Nigeria Warri Wolves
14 HV Godfrey Oboabona 16 tháng 8, 1990 (24 tuổi) 18 0 Nigeria Sunshine Stars
21 HV Juwon Oshaniwa 14 tháng 9, 1990 (24 tuổi) 10 0 Israel Ashdod
22 HV Kenneth Omeruo 17 tháng 10, 1993 (21 tuổi) 7 0 Hà Lan ADO Den Haag
4 TV Nwankwo Obiorah 18 tháng 6, 1989 (25 tuổi) 8 0 România CFR Cluj
10 TV Mikel John Obi 22 tháng 4, 1987 (27 tuổi) 45 3 Anh Chelsea
12 TV Reuben Gabriel 25 tháng 9, 1990 (24 tuổi) 10 1 Nigeria Kano Pillars
13 TV Fegor Ogude 29 tháng 7, 1987 (27 tuổi) 11 0 Na Uy Vålerenga
17 TV Ogenyi Onazi 25 tháng 12, 1992 (21 tuổi) 8 1 Ý Lazio
18 TV Ejike Uzoenyi 23 tháng 3, 1988 (26 tuổi) 12 0 Nigeria Enugu Rangers
19 TV Sunday Mba 28 tháng 11, 1988 (25 tuổi) 10 5 Nigeria Warri Wolves
20 TV Nosa Igiebor 9 tháng 11, 1990 (23 tuổi) 8 2 Tây Ban Nha Real Betis
7 Ahmed Musa 14 tháng 10, 1992 (22 tuổi) 25 4 Nga CSKA Moscow
8 Ideye Aide Brown 10 tháng 10, 1988 (26 tuổi) 13 2 Ukraina Dynamo Kyiv
9 Emmanuel Emenike 10 tháng 5, 1987 (27 tuổi) 14 5 Nga Spartak Moscow
11 Victor Moses 12 tháng 12, 1990 (23 tuổi) 12 4 Anh Chelsea
15 Ikechukwu Uche 5 tháng 1, 1984 (30 tuổi) 45 18 Tây Ban Nha Villarreal

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ Osaze,Taiwo, Martins out
  3. ^ Okonkwo joins Eagles in Portugal

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]