Đội tuyển bóng đá quốc gia Algérie
| Algérie | |||
| Tên khác | Les Fennecs (Những con cáo sa mạc) Les Verts (الخُضر) (Đội quân xanh) |
||
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Algérie | ||
| Liên đoàn châu lục | CAF (châu Phi) | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Đội trưởng | Antar Yahia | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Mahieddine Meftah (107) | ||
| Vua phá lưới | Abdelhafid Tasfaout (35) | ||
| Sân nhà | 5 tháng Bảy 1962 | ||
| Mã FIFA | ALG | ||
| Xếp hạng FIFA | 35 (5.2013) | ||
| Cao nhất | 26 (12.2009) | ||
| Thấp nhất | 103 (6.2008) | ||
| Hạng Elo | 80 (3.7.2012) | ||
| Elo cao nhất | 17 () | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên Tunisia (Tunisia; 1.6.1957) |
|||
| Trận thắng đậm nhất Algérie (Libya; 17.8.1973) |
|||
| Trận thua đậm nhất Đông Đức (Cottbus, CHDC Đức; 21.4.1976) |
|||
|
|
|||
| Giải Thế giới | |||
| Số lần tham dự | 3 (lần đầu vào năm 1982) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng bảng (1982, 1986, 2010) | ||
| Cúp bóng đá châu Phi | |||
| Số lần tham dự | 14 (lần đầu vào năm 1968) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (1990) | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Algérie, có biệt danh là Les Fennecs (Những con cáo sa mạc), là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Algérie và đại diện cho Algérie trên bình diện quốc tế.
Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Algérie là trận gặp đội tuyển Tunisia vào năm 1957. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là chức vô địch châu Phi 1990.
Mục lục |
Danh hiệu [sửa]
Thành tích tại các giải đấu [sửa]
Giải vô địch bóng đá thế giới [sửa]
| Năm | Kết quả | St | T | H [1] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Không tham dự Là thuộc địa của Pháp |
|||||||
| Bỏ cuộc | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng 1 | 3 | 2 | 0 | 1 | 5 | 5 | |
| Vòng 1 | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 5 | |
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng 1 | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 2 | |
| Tổng cộng | 3/19 | 9 | 2 | 2 | 5 | 6 | 12 |
Cúp bóng đá châu Phi [sửa]
Algérie mới 1 lần vô địch châu Phi khi đăng cai giải đấu này năm 1990.
| Cúp bóng đá châu Phi | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vô địch: 1 Tham dự: 16 |
||||||||||
| Năm | Thứ hạng | Năm | Thứ hạng | Năm | Thứ hạng | Năm | Thứ hạng | |||
| 1957 | Không tham dự | 1976 | Vòng loại | 1994 | Vòng loại |
2012||Vòng loại |
||||
| 1959 | Không tham dự | 1978 | Vòng loại | Tứ kết | Vòng 1 | |||||
| 1962 | Không tham dự | Hạng nhì | Vòng 1 | |||||||
| 1963 | Không tham dự | Hạng tư | Tứ kết | |||||||
| 1965 | Không tham dự | Hạng ba | Vòng 1 | |||||||
| Vòng 1 | Vòng 1 | Tứ kết | ||||||||
| 1970 | Vòng loại | Hạng ba | 2006 | Vòng loại | ||||||
| 1972 | Vòng loại | Vô địch | 2008 | Vòng loại | ||||||
| 1974 | Vòng loại | Vòng 1 | Hạng tư | |||||||
- Khung đỏ: Chủ nhà
Đội hình hiện tại [sửa]
Đội hình tham dự World Cup 2010 [sửa]
Huấn luyện viên trưởng:
Rabah Saâdane
Chú thích [sửa]
- ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
Liên kết ngoài [sửa]
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Algérie trên trang chủ của FIFA
| Danh hiệu | ||
|---|---|---|
| Tiền nhiệm: |
Vô địch châu Phi 1990 |
Kế nhiệm: |
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
