Đội tuyển bóng đá quốc gia Algérie

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Algérie

Huy hiệu

Tên khác Les Fennecs
(Những con cáo sa mạc)
Les Verts (الخُضر)
(Đội quân xanh)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Algérie
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Algérie Abdelhak Benchikha (từ 2010)
Đội trưởng Antar Yahia
Thi đấu nhiều nhất Mahieddine Meftah (107)
Ghi bàn nhiều nhất Abdelhafid Tasfaout (35)
Sân nhà 5 tháng Bảy 1962
Mã FIFA ALG
Xếp hạng FIFA 20 (9.2014)
Cao nhất 19 (11.2012)
Thấp nhất 103 (6.2008)
Hạng Elo 40 (15.8.2014)
Elo cao nhất 17 ()
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Tunisia  1 – 2  Algérie
(Tunisia; 1.6.1957)
Trận thắng đậm nhất
Algérie  15 – 1  Nam Yemen
(Libya; 17.8.1973)
Trận thua đậm nhất
Đông Đức  5 – 0  Algérie
(Cottbus, CHDC Đức; 21.4.1976)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1982)
Kết quả tốt nhất Vòng 2 (2014)
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 14 (lần đầu vào năm 1968)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1990)


Đội tuyển bóng đá quốc gia Algérie, có biệt danh là Les Fennecs (Những con cáo sa mạc), là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Algérie và đại diện cho Algérie trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Algérie là trận gặp đội tuyển Tunisia vào năm 1957. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là chức vô địch châu Phi 1990.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1990
Á quân: 1980

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Uruguay 1930 Không tham dự
Là thuộc địa của Pháp
Ý 1934
Pháp 1938
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958
Chile 1962
Anh 1966 Bỏ cuộc
México 1970 Không vượt qua vòng loại
Đức 1974
Argentina 1978
Tây Ban Nha 1982 Vòng 1 3 2 0 1 5 5
México 1986 Vòng 1 3 0 1 2 1 5
Ý 1990 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1994
Pháp 1998
Hàn Quốc Nhật Bản 2002
Đức 2006
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 0 1 2 0 2
Brasil 2014 Vòng 2 4 1 1 2 7 7
Tổng cộng 4/20 13 3 3 7 13 19

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Algérie mới 1 lần vô địch châu Phi khi đăng cai giải đấu này năm 1990.

Cúp bóng đá châu Phi
Vô địch: 1
Tham dự: 16
Năm Thứ hạng Năm Thứ hạng Năm Thứ hạng Năm Thứ hạng
1957 Không tham dự 1976 Vòng loại 1994 Vòng loại

2012||Vòng loại

1959 Không tham dự 1978 Vòng loại Cộng hòa Nam Phi 1996 Tứ kết Cộng hòa Nam Phi 2013 Vòng 1
1962 Không tham dự Nigeria 1980 Hạng nhì Burkina Faso 1998 Vòng 1
1963 Không tham dự Libya 1982 Hạng tư GhanaNigeria 2000 Tứ kết
1965 Không tham dự Côte d'Ivoire 1984 Hạng ba Mali 2002 Vòng 1
Ethiopia 1968 Vòng 1 Ai Cập 1986 Vòng 1 Tunisia 2004 Tứ kết
1970 Vòng loại Maroc 1988 Hạng ba 2006 Vòng loại
1972 Vòng loại Algérie 1990 Vô địch 2008 Vòng loại
1974 Vòng loại Sénégal 1992 Vòng 1 Angola 2010 Hạng tư
  • Khung đỏ: Chủ nhà

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình tham dự World Cup 2010[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên trưởng: Algérie Rabah Saâdane

Số Vị trí Cầu thủ Ngày sinh Số lần khoác áo Câu lạc bộ
1 TM Lounès Gaouaoui 28 tháng 9, 1977 (36 tuổi) 48 Algérie Algérie ASO Chlef
2 HV Madjid Bougherra 7 tháng 10, 1982 (31 tuổi) 40 Scotland Scotland Rangers
3 HV Nadir Belhadj 18 tháng 6, 1982 (32 tuổi) 44 Anh Anh Portsmouth
4 HV Antar Yahia 21 tháng 3, 1982 (32 tuổi) 43 Đức Đức Bochum
5 HV Rafik Halliche 2 tháng 9, 1986 (28 tuổi) 15 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Nacional Madeira
6 TV Yazid Mansouri Captain sports.svg 25 tháng 2, 1978 (36 tuổi) 66 Pháp Pháp Lorient
7 TV Ryad Boudebouz 19 tháng 2, 1990 (24 tuổi) 1 Pháp Pháp FC Sochaux
8 TV Mehdi Lacen 5 tháng 3, 1984 (29 tuổi) 2 Tây Ban Nha Tây Ban Nha Racing Santander
9 Abdelkader Ghezzal 5 tháng 12, 1984 (29 tuổi) 18 Ý Ý Siena
10 Rafik Saïfi 7 tháng 2, 1975 (39 tuổi) 59 Pháp Pháp Istres
11 Rafik Djebbour 8 tháng 3, 1984 (30 tuổi) 15 Hy Lạp Hy Lạp AEK Athens
12 HV Habib Bellaid 28 tháng 3, 1986 (28 tuổi) 1 Đức Đức Eintracht Frankfurt
13 Karim Matmour 25 tháng 6, 1984 (30 tuổi) 21 Đức Đức Borussia Monchengladbach
14 HV Carl Medjani 15 tháng 5, 1985 (29 tuổi) 0 Pháp Pháp AC Ajaccio
15 TV Karim Ziani 17 tháng 8, 1982 (32 tuổi) 54 Đức Đức Wolfsburg
16 TM Faouzi Chaouchi 5 tháng 12, 1984 (29 tuổi) 9 Algérie Algérie ES Sétif
17 TV Adlène Guedioura 12 tháng 11, 1985 (28 tuổi) 1 Anh Anh Wolverhampton Wanderers
18 HV Abdelkader Laïfaoui 15 tháng 5, 1985 (29 tuổi) 6 Algérie Algérie ES Sétif
19 TV Hassan Yebda 14 tháng 4, 1984 (30 tuổi) 9 Anh Anh Portsmouth
20 HV Djamel Mesbah 9 tháng 10, 1984 (29 tuổi) 1 Ý Ý Lecce
21 TV Foued Kadir 5 tháng 12, 1983 (30 tuổi) 1 Pháp Pháp Valenciennes FC
22 TV Djamel Abdoun 14 tháng 2, 1986 (28 tuổi) 6 Pháp Pháp Nantes
23 TM Raïs M'Bohli 25 tháng 4, 1986 (28 tuổi) 1 Bulgaria Bulgaria Slavia Sofia

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]