Đội tuyển bóng đá quốc gia Guinea Xích Đạo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Guinea Xích Đạo

Huy hiệu

Tên khác Nzalang Nacional
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Guinea Xích Đạo
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Brasil Gílson Paulo
Đội trưởng Rodolfo Bodipo
Sân nhà Malabo
Mã FIFA EQG
Xếp hạng FIFA 114 (9.2014)
Cao nhất 59 (4.2013)
Thấp nhất 195 (12.1998)
Hạng Elo 130 (15.8.2014)
Elo cao nhất 127 ()
Elo thấp nhất 187 (3.2003)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Trung Quốc  6 – 2  Guinea Xích đạo
(Trung Quốc; 23.5.1975)
Trận thắng đậm nhất
Guinea Xích đạo  3 – 0  Cộng hòa Trung Phi
(Malabo, Guinea Xích Đạo; 7.9.2011)
Trận thua đậm nhất
Congo  6 – 0  Guinea Xích đạo
(Cộng hòa Congo; 13.12.1990)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2012)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2012)


Đội tuyển bóng đá quốc gia Guinea Xích Đạo là đội tuyển cấp quốc gia của Guinea Xích Đạo do Liên đoàn bóng đá Guinea Xích Đạo quản lý.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2014 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Guinea Xích Đạo mới 1 lần có mặt ở vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi với tư cách chủ nhà. Với ưu thế chủ nhà, họ đã vào đến tứ kết ngay lần đầu tiên có mặt năm 2012.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 1
Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1986 Không tham dự
1988 Bỏ cuộc
1990 Không vượt qua vòng loại
1992 đến 1994 Không tham dự
1996 Bỏ cuộc
1998 đến 2000 Không tham dự
2002 đến 2010 Không vượt qua vòng loại
Guinea Xích đạo Gabon 2012 Tứ kết 4 2 0 2 3 5
2013 Không vượt qua vòng loại
Guinea Xích đạo Gabon 2015 Chủ nhà
Tổng cộng 1 lần tứ kết 4 2 0 2 3 5
  • Khung đỏ: Chủ nhà

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình tham gia Cúp bóng đá châu Phi 2012. Các chỉ số thống kê tính đến ngày 4 tháng 2 năm 2012 [1].

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Danilo 5 tháng 3, 1982 (32 tuổi) 24 0 Brasil América-PE
21 TM Achille Pensy 5 tháng 1, 1987 (27 tuổi) 5 0 Guinea Xích đạo The Panthers
22 TM Felipe Ovono 26 tháng 7, 1993 (21 tuổi) 5 0 Guinea Xích đạo Sony de Elá Nguema
2 HV Dani Evuy 11 tháng 3, 1985 (29 tuổi) 6 0 Tây Ban Nha Villaviciosa de Odón
3 HV Kily 5 tháng 2, 1984 (30 tuổi) 14 1 Tây Ban Nha Langreo
4 HV Rui 28 tháng 5, 1985 (29 tuổi) 9 0 Tây Ban Nha UD Logroñés
5 HV Fousseny Kamissoko 5 tháng 4, 1983 (31 tuổi) 6 0 Oman Al-Suwaiq
15 HV Lawrence Doe 23 tháng 5, 1978 (36 tuổi) 16 0 Oman Al-Shabab
16 HV Sipo 21 tháng 4, 1988 (26 tuổi) 9 0 Tây Ban Nha CD Badajoz
23 HV Colin 31 tháng 12, 1987 (26 tuổi) 10 0 Guinea Xích đạo Deportivo Mongomo
6 TV Juvenal 3 tháng 4, 1979 (35 tuổi) 18 2 Tây Ban Nha CE Sabadell
7 TV Rolan de la Cruz 3 tháng 10, 1984 (30 tuổi) 4 0 Colombia Fortaleza
13 TV Jean-Maxime Ndongo 8 tháng 11, 1992 (22 tuổi) 5 0 Guinea Xích đạo Deportivo Mongomo
14 TV Ben Konaté 27 tháng 12, 1986 (27 tuổi) 12 0 Guinea Xích đạo The Panthers
17 TV Narcisse Ekanga 30 tháng 7, 1981 (33 tuổi) 7 0 Cộng hoà Dân chủ Congo TP Mazembe
18 TV Viera Ellong 14 tháng 6, 1987 (27 tuổi) 5 0 Guinea Xích đạo Sony de Elá Nguema
20 TV Daniel Ekedo 19 tháng 9, 1989 (25 tuổi) 11 1 Tây Ban Nha Ceuta
8 Randy 2 tháng 6, 1987 (27 tuổi) 10 2 Tây Ban Nha Las Palmas
9 Rodolfo Bodipo Captain sports.svg 25 tháng 10, 1977 (37 tuổi) 11 4 Tây Ban Nha Deportivo La Coruña
10 Iván Bolado 3 tháng 7, 1989 (25 tuổi) 5 0 Tây Ban Nha FC Cartagena
11 Javier Balboa 13 tháng 5, 1985 (29 tuổi) 13 1 Bồ Đào Nha Beira-Mar
12 Thierry Fidjeu 13 tháng 10, 1982 (32 tuổi) 10 1 Cầu thủ tự do
19 Raúl Fabiani 23 tháng 2, 1984 (30 tuổi) 2 0 Tây Ban Nha Alcoyano

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Do dữ liệu thống kê không đầy đủ nên một vài số liệu có thể không chính xác.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]