Đội tuyển bóng đá quốc gia Trung Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Trung Quốc

Huy hiệu

Tên khác Trung Quốc đội (中国队)
Quốc túc (国足)
Quốc gia đội (国家队)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Trung Quốc
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Flag of Spain.svg José Antonio Camacho
Đội trưởng Trịnh Trí
Thi đấu nhiều nhất Lý Minh (141)
Ghi bàn nhiều nhất Hác Hải Đông (41)
Sân nhà Công nhân
Mã FIFA CHN
Xếp hạng FIFA 88 (2.2014)
Cao nhất 37 (12.1998)
Thấp nhất 108 (7.2009)
Hạng Elo 58 (12.12.2013)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Flag of Finland (bordered).svg Phần Lan 4 - 0 Trung Quốc Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
(Helsinki, Phần Lan; 4.8.1952)
Trận thắng đậm nhất
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Trung Quốc 19 - 0 Guam Flag of Guam.svg
(T.P. Hồ Chí Minh, Việt Nam; 26.1.2000)
Trận thua đậm nhất
Flag of Brazil.svg Brasil 8–0 Trung Quốc Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
(Recife, Brazil; 10.9.2012)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2002)
Kết quả tốt nhất Vòng 1
Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 9 (lần đầu vào năm 1976)
Kết quả tốt nhất Hạng nhì (19842004)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Trung Quốc (chữ Hán: 中国国家男子足球队, Trung Quốc quốc gia nam tử túc cầu đội) là đội tuyển cấp quốc gia của Trung Quốc do Hiệp hội bóng đá Trung Quốc quản lý.

Đội tuyển bóng đá quốc gia Trung Quốc đầu tiên được thanh lập vào năm 1913 để đi tham dự Đại hội Thể thao Cực Đông năm đó diễn ra tại Philippines. Đến năm 1924, Hiệp hội bóng đá Trung Quốc được thành lập dưới thời Trung Hoa Dân Quốc và gia nhập FIFA vào năm 1931[1]. Sau cuộc Nội chiến Trung Quốc, một tổ chức khác cũng mang tên Hiệp hội bóng đá Trung Quốc được nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa cho thành lập và là thành viên của FIFA cho đến năm 1958. Đội tham dự vòng loại World Cup 1958, trước khi rút lui khỏi đấu trường quốc tế và chỉ gia nhập lại vào năm 1979. Ngay sau đó, tại vòng loại World Cup 1982, đội đã chút nữa lần đầu tiên được góp mặt tại một vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới khi chỉ chịu thất thủ trước New Zealand ở trận play-off cuối cùng. Phải đợi đúng 20 năm sau, tại World Cup 2002, Trung Quốc mới có vinh dự lần đầu tiên tham gia giải đấu bóng đá lớn nhất hành tinh dưới sự dẫn dắt của "thầy phù thủy trắng" Bora Milutinović và tập hợp được một đội hình gồm lứa cầu thủ Trung Hoa đầu tiên được thi đấu tại các câu lạc bộ châu Âu (Phạm Chí NghịTôn Kế Hải tại Crystal Palace F.C., Thiệu Giai Nhất tại TSV 1860 München, Lí Thiết tại Everton F.C., Mã Minh Vũ tại Perugia Calcio...). Cũng phải nói rằng, tại vòng loại giải năm đó tuyển Trung Quốc gặp những điều kiện hết sức thuận lợi khi hai đội tuyển kình địch với họ là Nhật BảnHàn Quốc không tham gia vì đã lọt vào vòng chung kết với tư cách là nước chủ nhà, trong khi tại vòng bảng cuối cùng, Trung Quốc tránh được cả hai đội bóng mạnh khác của châu ÁẢ Rập SaudiIran[2]. Tại lần đầu tiên và tính đến nay vẫn là lần duy nhất tham dự một vòng chung kết World Cup ở giải năm 2002, tuy đội để thua cả ba trận và không ghi được bàn thắng nào, nhưng đây vẫn được coi là một mốc lịch sử cho bóng đá Trung Quốc.

Còn tại các kỳ Cúp bóng đá châu Á, đội tuyển cũng đã chín lần liên tiếp tham dự vòng chung kết từ năm 1976 cho đến nay. Trong đó, vào các năm 19842004, đội lên ngôi á quân của giải. Tại Asian Cup năm 2004 được tổ chức trên sân nhà, Trung Quốc đã đặt rất nhiều hy vọng sẽ giành ngôi vô địch, trong trận đấu cuối cùng, gặp kình địch Nhật Bản, họ đã thất bại khá cay đắng với tỉ số 1-3 trong đó có một bàn thắng được ghi bằng tay của tuyển thủ xứ "Mặt trời mọc" Koji Nakata, điều này khiến nhiều cổ động viên Trung Quốc tức giận và có những hành động bài Nhật sau trận đấu.[3]

Trung Quốc còn có hai khu vực có đội tuyển bóng đá quốc gia riêng là các đặc khu hành chính Hồng KôngMa Cao dù hai lãnh thổ này đã lần lượt trở về lại là chủ quyền của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa từ năm 19971999.

Thành tích của đội tuyển bóng đá Trung Quốc được đông đảo người dân quốc gia này quan tâm theo dõi. Lòng tự hào dân tộc cũng thường được thể hiện qua việc ăn mừng các chiến thắng của đội. Đã có hơn 300 triệu người dân Trung Hoa theo dõi hành trình của đội tại World Cup 2002. Cũng như có 250 triệu người xem truyền hình đã theo dõi vòng trận chung kết Asian Cup 2004, kỷ lục cho một sự kiện thể thao trong ngành truyền hình Trung Quốc.[4]. Trong báo chí Hoa ngữ, đội thường được nhắc đến dưới những cái tên Trung Quốc đội (中国队), Quốc túc (国足), hay Quốc gia đội (国家队).

Đội Hình Hiện Tại[sửa | sửa mã nguồn]

Match Date: 22 March 2013 Opposition:  Iraq
Caps and goals correct as of: 22 March 2013

Số Vị trí Cầu thủ Ngày sinh Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Zeng Cheng 8 tháng 1, 1987 (27 tuổi) 19 0 Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Guangzhou Evergrande
12 TM Geng Xiaofeng 15 tháng 10, 1987 (26 tuổi) 2 0 Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Shandong Luneng
22 TM Wang Dalei 10 tháng 1, 1989 (25 tuổi) 2 0 Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Shanghai Shenhua
3 HV Sun Xiang 15 tháng 1, 1982 (32 tuổi) 65 5 Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Guangzhou Evergrande
16 HV Rong Hao 7 tháng 4, 1987 (27 tuổi) 35 0 Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Guangzhou Evergrande
4 HV Zhao Peng 20 tháng 6, 1983 (30 tuổi) 35 4 Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Guangzhou Evergrande
13 HV Liu Jianye 17 tháng 6, 1987 (26 tuổi) 31 0 Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Jiangsu Sainty
6 HV Feng Xiaoting 22 tháng 10, 1985 (28 tuổi) 30 0 Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Guangzhou Evergrande
5 HV Zhang Linpeng 9 tháng 5, 1989 (24 tuổi) 25 4 Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Guangzhou Evergrande
23 HV Li Xuepeng 18 tháng 9, 1988 (25 tuổi) 10 0 Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Dalian Aerbin
2 HV Zheng Zheng 7 tháng 11, 1989 (24 tuổi) 5 2 Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Shandong Luneng
14 HV Zhou Yun 31 tháng 12, 1990 (23 tuổi) 0 0 Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Jiangsu Sainty
10 TV Zheng Zhi (Captain) 20 tháng 8, 1980 (33 tuổi) 67 13 Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Guangzhou Evergrande
7 TV Zhao Xuri 3 tháng 12, 1985 (28 tuổi) 57 2 Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Guangzhou Evergrande
21 TV Yu Hai 4 tháng 6, 1987 (26 tuổi) 39 9 Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Guizhou Renhe
17 TV Liu Jian 20 tháng 8, 1984 (29 tuổi) 31 4 Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Qingdao Jonoon
20 TV Yu Hanchao 25 tháng 2, 1987 (27 tuổi) 24 4 Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Dalian Aerbin
19 TV Chen Tao 11 tháng 3, 1985 (29 tuổi) 21 2 Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Dalian Aerbin
24 TV Lü Peng 28 tháng 10, 1989 (24 tuổi) 9 0 Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Dalian Aerbin
8 TV Chen Zhizhao 14 tháng 3, 1988 (26 tuổi) 0 0 Cờ của Brasil Corinthians
18 Gao Lin 14 tháng 2, 1986 (28 tuổi) 61 16 Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Guangzhou Evergrande
9 Yang Xu 12 tháng 2, 1988 (26 tuổi) 23 9 Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Liaoning Whowin
11 Yu Dabao 18 tháng 4, 1988 (26 tuổi) 13 2 Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Dalian Aerbin
15 Sun Ke 26 tháng 8, 1989 (24 tuổi) 1 0 Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Jiangsu Sainty

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại World Cup
Năm Thành tích GP[5] W[6] D[7] L[8] GS[9] GA[10]
Cờ của Uruguay 1930 Không tham dự - - - - - -
Cờ của Ý 1934 Không tham dự - - - - - -
Cờ của Pháp 1938 Không tham dự - - - - - -
Cờ của Brasil 1950 Không tham dự - - - - - -
Cờ của Thụy Sĩ 1954 Không tham dự - - - - - -
Cờ của Thụy Điển 1958 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
Cờ của Chile 1962 Không tham dự - - - - - -
Cờ của Anh 1966 Không tham dự - - - - - -
Cờ của México 1970 Không tham dự - - - - - -
Cờ của Tây Đức 1974 Không tham dự - - - - - -
Cờ của Argentina 1978 Không tham dự - - - - - -
Cờ của Tây Ban Nha 1982 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
Cờ của México 1986 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
Cờ của Ý 1990 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
Cờ của Hoa Kỳ 1994 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
Cờ của Pháp 1998 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
Cờ của Hàn QuốcCờ của Nhật Bản 2002 Vòng 1 3 0 0 3 0 9
Cờ của Đức 2006 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
Cờ của Cộng hòa Nam Phi 2010 Loại từ vòng ngoài - - - - - -
Cờ của Brasil 2014 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần tham dự - - - - - -

Vòng loại World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại World Cup
Năm Vượt qua vòng loại GP[5] W[6] D[7] L[8] GS[9] GA[10]
Cờ của Uruguay 1930 - - - - - - -
Cờ của Ý 1934 - - - - - - -
Cờ của Pháp 1938 - - - - - - -
Cờ của Brasil 1950 - - - - - - -
Cờ của Thụy Sĩ 1954 - - - - - - -
Cờ của Thụy Điển 1958
Symbol delete vote.svg
3 1 1 1 4 5
Cờ của Chile 1962 - - - - - - -
Cờ của Anh 1966 - - - - - - -
Cờ của México 1970 - - - - - - -
Cờ của Tây Đức 1974
-
- - - - - -
Cờ của Argentina 1978
-
- - - - - -
Cờ của Tây Ban Nha 1982
Symbol delete vote.svg
12 7 2 3 19 8
Cờ của México 1986
Symbol delete vote.svg
6 4 1 1 23 2
Cờ của Ý 1990
Symbol delete vote.svg
11 7 0 4 18 9
Cờ của Hoa Kỳ 1994
Symbol delete vote.svg
8 6 0 2 18 4
Cờ của Pháp 1998
Symbol delete vote.svg
14 8 3 3 24 16
Cờ của Hàn QuốcCờ của Nhật Bản 2002
Symbol kept vote.svg
14 12 1 1 38 5
Cờ của Đức 2006
Symbol delete vote.svg
6 5 0 1 14 1
Cờ của Cộng hòa Nam Phi 2010
Symbol delete vote.svg
8 3 2 2 14 4
Tổng cộng 1 lần tham dự - - - - - -

Cấp châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại Cúp bóng đá châu Á
Năm Thành tích GP[5] W[6] D[7] L[8] GS[9] GA[10]
Flag of Hong Kong 1910.png 1956
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Hàn Quốc 1960
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Israel 1964
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Iran 1968
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Thái Lan 1972
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Iran 1976
Hạng ba
4 1 1 2 2 4
Cờ của Kuwait 1980
Vòng 1
4
1 1 2 9 5
Cờ của Singapore 1984
Á quân
6
4 0 2 11 4
Cờ của Qatar 1988
Hạng tư
6
2 2 2 7 5
Cờ của Nhật Bản 1992
Hạng ba
5 1 3 1 6 6
Flag of the United Arab Emirates 1996
Tứ kết
4 1 0 3 6 7
Cờ của Liban 2000
Hạng tư
6 2 2 2 11 7
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 2004
Á quân
6 3 2 1 13 6
Cờ của IndonesiaCờ của MalaysiaCờ của Thái Lan
Cờ của Việt Nam 2007
Vòng 1 3 1 1 1 7 6
Cờ của Qatar 2011 Vòng 1 3 1 1 1 4 4
Tổng cộng
2 lần: Á quân

Vòng loại Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại Cúp bóng đá châu Á
Năm Vượt qua vòng loại GP[5] W[6] D[7] L[8] GS[9] GA[10]
Flag of Hong Kong 1910.png 1956
-
- - - - - -
Cờ của Hàn Quốc 1960
-
- - - - - -
Cờ của Israel 1964
-
- - - - - -
Cờ của Iran 1968
-
- - - - - -
Cờ của Thái Lan 1972
-
- - - - - -
Cờ của Iran 1976
Symbol kept vote.svg
5
4 0 1 14 4
Cờ của Kuwait 1980
Symbol kept vote.svg
3
2 0 1 5 2
Cờ của Singapore 1984
Symbol kept vote.svg
4
4 0 0 15 0
Cờ của Qatar 1988
Symbol kept vote.svg
5
2 3 0 10 1
Cờ của Nhật Bản 1992
Symbol kept vote.svg
3 3 0 0 7 0
Flag of the United Arab Emirates 1996
Symbol kept vote.svg
3 3 0 0 16 1
Cờ của Liban 2000
Symbol kept vote.svg
3 3 0 0 29 0
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 2004
Nước chủ nhà
- - - - - -
Cờ của IndonesiaCờ của MalaysiaCờ của Thái Lan
Cờ của Việt Nam 2007
Symbol kept vote.svg
6 3 2 1 7 3
Tổng cộng
9/14

Á Vận Hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Thành tích tại Á vận hội
Năm Thành tích GP[5] W[6] D[7] L[8] GS[9] GA[10]
Cờ của Ấn Độ 1951
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Flag of the Philippines 1954
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Nhật Bản 1958
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Indonesia 1962
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Thái Lan 1966
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Thái Lan 1970
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Iran 1974
Vòng 1
3
1
0
2
7
4
Cờ của Thái Lan 1978
Hạng ba
7
5
0
2
16
5
Cờ của Ấn Độ 1982
Tứ kết
4
2
1
1
4
3
Cờ của Hàn Quốc 1986
Tứ kết
4
2
1
1
10
6
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 1990
Tứ kết
4
2
1
1
8
4
Cờ của Nhật Bản 1994
Á quân
7
5
1
1
18
8
Cờ của Thái Lan 1998
Hạng ba
8
6
0
2
24
7
Tổng cộng
1 lần: Á quân
-
-
-
-
-
-

Cấp khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá Đông Á[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại Cúp bóng đá Đông Á
Năm Thành tích GP[5] W[6] D[7] L[8] GS[9] GA[10]
Cờ của Nhật Bản 2003
Hạng ba
3
1
0
2
3
4
Cờ của Hàn Quốc 2005
Vô địch
3
1
2
0
5
3
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 2008
Hạng ba
3
1
0
2
5
5
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 2010
Vô địch
3
2
1
0
5
0
Tổng cộng
2 lần Vô địch
26
9
8
9
30
25

Huấn luyện viên trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên trưởng đội tuyển Trung Quốc

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Anh) “China PR”. fifa.com. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2009. 
  2. ^ (tiếng Anh) “Chinese Football Team Qualifies for 2002 World Cup Finals”. china.org.cn. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2009. 
  3. ^ (tiếng Anh) “'Hand of Koji' brings Japan third title”. ESPNSoccernet. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2009. 
  4. ^ (tiếng Anh) Asian Cup final smashes viewing records. FootballAsia.com. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2004. 
  5. ^ a ă â b c d Số trận
  6. ^ a ă â b c d Thắng
  7. ^ a ă â b c d Hòa
  8. ^ a ă â b c d Bại
  9. ^ a ă â b c d Bàn thắng
  10. ^ a ă â b c d Bàn thua
  11. ^ Hongbo neuer China-Trainer

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]