Đội tuyển bóng đá quốc gia Trung Quốc (chữ Hán: 中国国家男子足球队, Trung Quốc quốc gia nam tử túc cầu đội) là đội tuyển cấp quốc gia của Trung Quốc do Hiệp hội bóng đá Trung Quốc quản lý.
Đội tuyển bóng đá quốc gia Trung Quốc đầu tiên được thanh lập vào năm 1913 để đi tham dự Đại hội Thể thao Cực Đông năm đó diễn ra tại Philippines. Đến năm 1924, Hiệp hội bóng đá Trung Quốc được thành lập dưới thời Trung Hoa Dân Quốc và gia nhập FIFA vào năm 1931[1]. Sau cuộc Nội chiến Trung Quốc, một tổ chức khác cũng mang tên Hiệp hội bóng đá Trung Quốc được nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa cho thành lập và là thành viên của FIFA cho đến năm 1958. Đội tham dự vòng loại World Cup 1958, trước khi rút lui khỏi đấu trường quốc tế và chỉ gia nhập lại vào năm 1979. Ngay sau đó, tại vòng loại World Cup 1982, đội đã chút nữa lần đầu tiên được góp mặt tại một vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới khi chỉ chịu thất thủ trước New Zealand ở trận play-off cuối cùng. Phải đợi đúng 20 năm sau, tại World Cup 2002, Trung Quốc mới có vinh dự lần đầu tiên tham gia giải đấu bóng đá lớn nhất hành tinh dưới sự dẫn dắt của "thầy phù thủy trắng" Bora Milutinović và tập hợp được một đội hình gồm lứa cầu thủ Trung Hoa đầu tiên được thi đấu tại các câu lạc bộ châu Âu (Phạm Chí Nghị và Tôn Kế Hải tại Crystal Palace F.C., Thiệu Giai Nhất tại TSV 1860 München, Lí Thiết tại Everton F.C., Mã Minh Vũ tại Perugia Calcio...). Cũng phải nói rằng, tại vòng loại giải năm đó tuyển Trung Quốc gặp những điều kiện hết sức thuận lợi khi hai đội tuyển kình địch với họ là Nhật Bản và Hàn Quốc không tham gia vì đã lọt vào vòng chung kết với tư cách là nước chủ nhà, trong khi tại vòng bảng cuối cùng, Trung Quốc tránh được cả hai đội bóng mạnh khác của châu Á là Ả Rập Saudi và Iran[2]. Tại lần đầu tiên và tính đến nay vẫn là lần duy nhất tham dự một vòng chung kết World Cup ở giải năm 2002, tuy đội để thua cả ba trận và không ghi được bàn thắng nào, nhưng đây vẫn được coi là một mốc lịch sử cho bóng đá Trung Quốc.
Còn tại các kỳ Cúp bóng đá châu Á, đội tuyển cũng đã chín lần liên tiếp tham dự vòng chung kết từ năm 1976 cho đến nay. Trong đó, vào các năm 1984 và 2004, đội lên ngôi á quân của giải. Tại Asian Cup năm 2004 được tổ chức trên sân nhà, Trung Quốc đã đặt rất nhiều hy vọng sẽ giành ngôi vô địch, trong trận đấu cuối cùng, gặp kình địch Nhật Bản, họ đã thất bại khá cay đắng với tỉ số 1-3 trong đó có một bàn thắng được ghi bằng tay của tuyển thủ xứ "Mặt trời mọc" Koji Nakata, điều này khiến nhiều cổ động viên Trung Quốc tức giận và có những hành động bài Nhật sau trận đấu.[3]
Trung Quốc còn có hai khu vực có đội tuyển bóng đá quốc gia riêng là các đặc khu hành chính Hồng Kông và Ma Cao dù hai lãnh thổ này đã lần lượt trở về lại là chủ quyền của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa từ năm 1997 và 1999.
Thành tích của đội tuyển bóng đá Trung Quốc được đông đảo người dân quốc gia này quan tâm theo dõi. Lòng tự hào dân tộc cũng thường được thể hiện qua việc ăn mừng các chiến thắng của đội. Đã có hơn 300 triệu người dân Trung Hoa theo dõi hành trình của đội tại World Cup 2002. Cũng như có 250 triệu người xem truyền hình đã theo dõi vòng trận chung kết Asian Cup 2004, kỷ lục cho một sự kiện thể thao trong ngành truyền hình Trung Quốc.[4]. Trong báo chí Hoa ngữ, đội thường được nhắc đến dưới những cái tên Trung Quốc đội (中国队), Quốc túc (国足), hay Quốc gia đội (国家队).
Đội Hình Hiện Tại[sửa]
Match Date: 22 March 2013 Opposition:
Iraq
Caps and goals correct as of: 22 March 2013
| Số |
Vị trí |
Cầu thủ |
Ngày sinh |
Số lần
khoác áo |
Bàn thắng |
Câu lạc bộ |
| 1 |
TM |
Zeng Cheng |
8 tháng 1, 1987 (26 tuổi) |
19 |
0 |
Guangzhou Evergrande |
| 12 |
TM |
Geng Xiaofeng |
15 tháng 10, 1987 (25 tuổi) |
2 |
0 |
Shandong Luneng |
| 22 |
TM |
Wang Dalei |
10 tháng 1, 1989 (24 tuổi) |
2 |
0 |
Shanghai Shenhua |
|
| 3 |
HV |
Sun Xiang |
15 tháng 1, 1982 (31 tuổi) |
65 |
5 |
Guangzhou Evergrande |
| 16 |
HV |
Rong Hao |
7 tháng 4, 1987 (26 tuổi) |
35 |
0 |
Guangzhou Evergrande |
| 4 |
HV |
Zhao Peng |
20 tháng 6, 1983 (29 tuổi) |
35 |
4 |
Guangzhou Evergrande |
| 13 |
HV |
Liu Jianye |
17 tháng 6, 1987 (25 tuổi) |
31 |
0 |
Jiangsu Sainty |
| 6 |
HV |
Feng Xiaoting |
22 tháng 10, 1985 (27 tuổi) |
30 |
0 |
Guangzhou Evergrande |
| 5 |
HV |
Zhang Linpeng |
9 tháng 5, 1989 (24 tuổi) |
25 |
4 |
Guangzhou Evergrande |
| 23 |
HV |
Li Xuepeng |
18 tháng 9, 1988 (24 tuổi) |
10 |
0 |
Dalian Aerbin |
| 2 |
HV |
Zheng Zheng |
7 tháng 11, 1989 (23 tuổi) |
5 |
2 |
Shandong Luneng |
| 14 |
HV |
Zhou Yun |
31 tháng 12, 1990 (22 tuổi) |
0 |
0 |
Jiangsu Sainty |
|
| 10 |
TV |
Zheng Zhi (Captain) |
20 tháng 8, 1980 (32 tuổi) |
67 |
13 |
Guangzhou Evergrande |
| 7 |
TV |
Zhao Xuri |
3 tháng 12, 1985 (27 tuổi) |
57 |
2 |
Guangzhou Evergrande |
| 21 |
TV |
Yu Hai |
4 tháng 6, 1987 (26 tuổi) |
39 |
9 |
Guizhou Renhe |
| 17 |
TV |
Liu Jian |
20 tháng 8, 1984 (28 tuổi) |
31 |
4 |
Qingdao Jonoon |
| 20 |
TV |
Yu Hanchao |
25 tháng 2, 1987 (26 tuổi) |
24 |
4 |
Dalian Aerbin |
| 19 |
TV |
Chen Tao |
11 tháng 3, 1985 (28 tuổi) |
21 |
2 |
Dalian Aerbin |
| 24 |
TV |
Lü Peng |
28 tháng 10, 1989 (23 tuổi) |
9 |
0 |
Dalian Aerbin |
| 8 |
TV |
Chen Zhizhao |
14 tháng 3, 1988 (25 tuổi) |
0 |
0 |
Corinthians |
|
| 18 |
TĐ |
Gao Lin |
14 tháng 2, 1986 (27 tuổi) |
61 |
16 |
Guangzhou Evergrande |
| 9 |
TĐ |
Yang Xu |
12 tháng 2, 1988 (25 tuổi) |
23 |
9 |
Liaoning Whowin |
| 11 |
TĐ |
Yu Dabao |
18 tháng 4, 1988 (25 tuổi) |
13 |
2 |
Dalian Aerbin |
| 15 |
TĐ |
Sun Ke |
26 tháng 8, 1989 (23 tuổi) |
1 |
0 |
Jiangsu Sainty |
|
Thành tích[sửa]
Cấp thế giới[sửa]
| Thành tích tại World Cup |
| Năm |
Thành tích |
GP[5] |
W[6] |
D[7] |
L[8] |
GS[9] |
GA[10] |
1930 |
Không tham dự |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1934 |
Không tham dự |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1938 |
Không tham dự |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1950 |
Không tham dự |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1954 |
Không tham dự |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1958 |
Loại từ vòng ngoài |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1962 |
Không tham dự |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1966 |
Không tham dự |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1970 |
Không tham dự |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1974 |
Không tham dự |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1978 |
Không tham dự |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1982 |
Loại từ vòng ngoài |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1986 |
Loại từ vòng ngoài |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1990 |
Loại từ vòng ngoài |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1994 |
Loại từ vòng ngoài |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1998 |
Loại từ vòng ngoài |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
 2002 |
Vòng 1 |
3 |
0 |
0 |
3 |
0 |
9 |
2006 |
Loại từ vòng ngoài |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
2010 |
Loại từ vòng ngoài |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
2014 |
Không vượt qua vòng loại |
| Tổng cộng |
1 lần tham dự |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
Cấp châu lục[sửa]
- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Cấp khu vực[sửa]
Huấn luyện viên trưởng[sửa]
Các huấn luyện viên trưởng đội tuyển Trung Quốc
|
Ghi chú[sửa]
Liên kết ngoài[sửa]