Đội tuyển bóng đá quốc gia Iraq
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Tên khác | Assood Al Rafidain (Những con sư tử Lưỡng Hà) |
||
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Iraq | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Huấn luyện viên | Wolfgang Sidka | ||
| Đội trưởng | Younis Mahmoud | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Hussein Saeed (126) | ||
| Vua phá lưới | Hussein Saeed (63) | ||
| Sân nhà | Al Shaab | ||
| Mã FIFA | IRQ | ||
| Xếp hạng FIFA | 70 (4.2012) | ||
| Cao nhất | 39 (10.2004) | ||
| Thấp nhất | 139 (7.1996) | ||
| Hạng Elo | 60 (11.4.2011) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên (Liban; 19 tháng 10, 1957) |
|||
| Trận thắng đậm nhất (Baghdad, Iraq; 5 tháng 04, 1966) |
|||
| Trận thua đậm nhất |
|||
|
|
|||
| Giải Thế giới | |||
| Số lần tham dự | 1 (lần đầu vào năm 1986) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 1, 1986 | ||
| Cúp bóng đá châu Á | |||
| Số lần tham dự | 6 (lần đầu vào năm 1972) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch, 2007 | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Iraq là đội tuyển cấp quốc gia của Iraq do Hiệp hội bóng đá Iraq quản lý. Đội đã một lần dự World Cup năm 1986. Tại giải năm đó đội để thua cả ba trận và bị loại ở vòng 1.
Sau khi chế độ Saddam Hussein sụp đổ, đội đã có những bước trở lại đấu trường quốc tế vô cùng ấn tượng với tuyển Olympic. Đội bóng trẻ của Iraq đã đứng hạng tư tại Thế vận hội Athens 2004 và giành huy chương bạc Á vận hội 2006, cùng với chức vô địch châu Á 2007
[sửa] Giải vô địch bóng đá thế giới
| Năm | Thành tích | Điểm | T | H | B | BT | BT |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Không tham dự | - | - | - | - | - | - | |
| Không vượt qua vòng loại | - | - | - | - | - | - | |
| Bỏ cuộc | - | - | - | - | - | - | |
| Không vượt qua vòng loại | - | - | - | - | - | - | |
| Vòng 1 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 4 | |
| Không vượt qua vòng loại | - | - | - | - | - | - | |
| Tổng cộng | 1/18 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 4 |
[sửa] Cúp bóng đá châu Á
| Năm | Thành tích | Điểm | T | H | B | BT | BT |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Không tham dự | - | - | - | - | - | - | |
| Vòng 1 | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 4 | |
| Hạng tư | 4 | 1 | 0 | 3 | 3 | 6 | |
| Không tham dự | - | - | - | - | - | - | |
| Tứ kết | 4 | 2 | 0 | 2 | 6 | 4 | |
| Tứ kết | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 7 | |
| Tứ kết | 4 | 2 | 0 | 2 | 5 | 7 | |
| Vô địch | - | - | - | - | - | - | |
| Tổng cộng | Một lần vô địch Một lần hạng tư |
18 | 6 | 2 | 10 | 20 | 28 |
| Ả Rập Saudi | Afghanistan | Ấn Độ | Bahrain | Bangladesh | Bhutan | Brunei | UAE | Campuchia | Đông Timor | Guam | Hàn Quốc | Hồng Kông | Indonesia | Iran | Iraq | Jordan | Kuwait | Kyrgyzstan | Lào | Liban | Ma Cao | Malaysia | Maldives | Mông Cổ | Myanma | Nepal | Nhật Bản | Oman | Pakistan | Palestine | Philippines | Qatar | Singapore | Sri Lanka | Syria | Tajikistan | Thái Lan | CHDCND Triều Tiên | Trung Quốc | Trung Hoa Đài Bắc (Đài Loan) | Turkmenistan | Úc | Uzbekistan | Việt Nam | Yemen
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
