Đội tuyển bóng đá quốc gia Chile

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Chile

Huy hiệu

Tên khác La Roja (Màu đỏ)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Chile
Federación de Fútbol de Chile
Liên đoàn châu lục CONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên Cờ của Argentina Marcelo Bielsa
Đội trưởng Claudio Bravo
Thi đấu nhiều nhất Leonel Sánchez (84)
Ghi bàn nhiều nhất Marcelo Salas (37)
Sân nhà Estadio Nacional
Mã FIFA CHI
Xếp hạng FIFA 14 (2.2014)
Cao nhất 6 (4.1998)
Thấp nhất 84 (12.2002)
Hạng Elo 10 (12.12.2013)
Elo cao nhất 5 ()
Elo thấp nhất 60 (2003)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Argentina 3 - 1 Chile 
(Buenos Aires, Argentina; 27 tháng 5, 1910)
Trận thắng đậm nhất
 Chile 7 - 0 Venezuela 
(Santiago, Chile; 29 tháng 8, 1979)
Trận thua đậm nhất
 Brasil 7 - 0 Chile 
(Rio de Janeiro, Brasil; 17 tháng 9, 1959)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 7 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1962
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 35 (lần đầu vào năm 1916)
Kết quả tốt nhất Hạng hai, 1955, 1956,
1979, 1987
Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Đồng Sydney 2000 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Chile, còn có biệt danh là "La Roja", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Chile và đại diện cho Chile trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Chile là trận gặp đội tuyển Argentina vào năm 1910.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1955; 1956; 1979; 1987

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [1] B Bt Bb
Cờ của Uruguay 1930 Vòng 1 3 2 0 1 5 3
Cờ của Ý 1934 Bỏ cuộc
Cờ của Pháp 1938
Cờ của Brasil 1950 Vòng 1 3 1 0 2 5 6
Cờ của Thụy Sĩ 1954 Không vượt qua vòng loại
Cờ của Thụy Điển 1958
Cờ của Chile 1962 Hạng ba 6 4 0 2 10 8
Cờ của Anh 1966 Vòng 1 3 0 1 2 2 5
Cờ của México 1970 Không vượt qua vòng loại
Cờ của Tây Đức 1974 Vòng 1 3 0 2 1 1 2
Cờ của Argentina 1978 Không vượt qua vòng loại
Cờ của Tây Ban Nha 1982 Vòng 1 3 0 0 3 3 8
Cờ của México 1986 Không vượt qua vòng loại
Cờ của Ý 1990 Bị tước quyền thi đấu vì vụ Roberto Rojas
Cờ của Hoa Kỳ 1994 Bị cấm thi đấu vì vụ Roberto Rojas
Cờ của Pháp 1998 Vòng 2 4 0 3 1 5 8
Cờ của Hàn Quốc Cờ của Nhật Bản 2002 Không vượt qua vòng loại
Cờ của Đức 2006
Cờ của Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 4 2 0 2 3 5
Tổng cộng 8/19
1 lần: Hạng ba
29 9 6 14 34 45

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

   

Đại hội Thể thao Liên Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1951 - Huy chương đồng
  • 1955 đến 1959 - Không tham dự
  • 1963 - Huy chương đồng
  • 1967 đến 1979 - Không tham dự
  • 1983 - Vòng 1
  • 1987 - Huy chương bạc
  • 1991 - Không tham dự
  • 1995 - Tứ kết
  • 1999 đến 2003 - Không tham dự

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách 20 cầu thủ được triệu tập cho trận đấu giao hữu với Uruguay ngày 17 tháng 11, 2010.[2]

Bàn thắng và số lần khoác áo cập nhật ngày 17 tháng 11, 2010

Số Vị trí Cầu thủ Ngày sinh Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
TM Claudio Bravo (đội trưởng) 13 tháng 4, 1983 (31 tuổi) 48 0 Cờ của Tây Ban Nha Real Sociedad
TM Luis Marín 18 tháng 5, 1983 (30 tuổi) 6 0 Cờ của Chile Unión Española
HV Mauricio Isla 12 tháng 6, 1988 (25 tuổi) 18 1 Cờ của Ý Udinese
HV Gonzalo Jara 29 tháng 8, 1985 (28 tuổi) 39 3 Cờ của Anh West Bromwich Albion
HV Gary Medel 3 tháng 8, 1987 (26 tuổi) 28 3 Cờ của Argentina Boca Juniors
HV Eugenio Mena 18 tháng 7, 1988 (25 tuổi) 1 0 Cờ của Chile Universidad de Chile
HV Waldo Ponce 4 tháng 12, 1982 (31 tuổi) 29 2 Cờ của Tây Ban Nha Racing
HV Arturo Vidal 22 tháng 5, 1987 (26 tuổi) 28 2 Cờ của Ý Juventus FC
TV Carlos Carmona 21 tháng 2, 1987 (27 tuổi) 24 0 Cờ của Ý Atalanta
TV Marco Estrada 28 tháng 5, 1983 (30 tuổi) 25 1 Cờ của Pháp Montpellier
TV Claudio Maldonado 3 tháng 1, 1980 (34 tuổi) 44 1 Cờ của Brasil Flamengo
TV Fernando Meneses 27 tháng 9, 1985 (28 tuổi) 8 0 Cờ của Chile Universidad Católica
TV Rodrigo Millar 3 tháng 11, 1981 (32 tuổi) 28 2 Cờ của Chile Colo-Colo
TV Pedro Morales 25 tháng 5, 1985 (28 tuổi) 14 3 Cờ của Croatia Dinamo Zagreb
Jean Beausejour 1 tháng 6, 1984 (29 tuổi) 31 2 Cờ của Anh Birmingham City
Mark González 10 tháng 7, 1984 (29 tuổi) 46 4 Cờ của Nga CSKA Moscow
Fabian Orellana 27 tháng 1, 1986 (28 tuổi) 18 2 Cờ của Tây Ban Nha Granada
Esteban Paredes 1 tháng 8, 1980 (33 tuổi) 19 6 Cờ của Chile Colo-Colo
Alexis Sánchez 19 tháng 12, 1988 (25 tuổi) 33 12 Cờ của Tây Ban Nha F.C. Barcelona
Humberto Suazo 10 tháng 5, 1981 (32 tuổi) 45 18 Cờ của México Monterrey

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ “PLANTEL DE CHILE PARA LOS PARTIDOS EN EAU Y OMÁN”. ANFP.cl. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]