Cúp Liên đoàn các châu lục 2009
| 2009 FIFA Confederations Cup | |
|---|---|
![]() Logo chính thức |
|
| Số đội | 8 (vòng chung kết: 8) |
| Quốc gia đăng cai | |
| Đội vô địch | |
| Số trận đấu | 16 |
| Số bàn thắng | 44 (2.75 bàn/trận) |
| Tổng số khán giả | 553.106 (34.569 người/trận) |
| Vua phá lưới | |
Cúp Liên đoàn các châu lục 2009 (tiếng Anh: 2009 FIFA Confederations Cup) là lần tổ chức thứ 8 của Cúp Liên đoàn các châu lục, diễn ra tại Nam Phi từ 14 tháng 6 đến 28 tháng 6 năm 2009. Đây cũng là đợt tổng diễn tập cho Giải vô địch bóng đá thế giới 2010. Lễ bốc thăm chia bảng diễn ra ngày 22 tháng 11 năm 2008 tại Trung tâm hội nghị Sandton, Johannesburg. Trận mở màn diễn ra tại Sân vận động Công viên Coca-Cola, Johannesburg. Đương kim vô địch là đội Brasil ở Cúp Liên đoàn các châu lục 2005
Mục lục |
Các đội tham dự [sửa]
| Đội | Liên đoàn | Tư cách tham gia | Số lần tham gia |
|---|---|---|---|
| CAF | Nước chủ nhà Giải vô địch bóng đá thế giới 2010 | 2 | |
| UEFA | Đương kim vô địch Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 | 1 | |
| CONCACAF | Đương kim vô địch Cúp Vàng CONCACAF 2007 | 4 | |
| CONMEBOL | Đương kim vô địch Cúp bóng đá Nam Mỹ 2007 | 6 | |
| AFC | Đương kim vô địch Cúp bóng đá châu Á 2007 | 1 | |
| CAF | Đương kim vô địch Cúp bóng đá châu Phi 2008 | 2 | |
| UEFA | Đương kim vô địch Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008 | 1 | |
| OFC | Đương kim vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 2008 | 3 |
Lễ bốc thăm chia bảng diễn ra ngày 22 tháng 11 năm 2008 tại Trung tâm hội nghị Sandton, Johannesburg. Đại diện cho mỗi đội tham dự là thí sinh của nước đó dự thi Hoa hậu Thế giới 2008 ngoại trừ Iraq[1]. Đại diện cho đội Iraq là Hoa hậu Thế giới 2007 người Trung Quốc, Trương Tử Lâm. Tám đội tham dự chia thành hai nhóm:
- Nhóm A:
Nam Phi (mặc định là đội A1),
Brasil,
Ý,
Tây Ban Nha - Nhóm B:
Ai Cập,
Iraq,
New Zealand,
Hoa Kỳ
Theo điều lệ của FIFA, các đội tuyển thuộc cùng một liên đoàn phải xếp ở hai bảng khác nhau, do đó Ai Cập mặc nhiên được chia vào bảng B còn Ý và Tây Ban Nha thuộc 2 bảng khác nhau[2].
Địa điểm thi đấu [sửa]
Giải đấu diễn ra tại 4 thành phố:
| Thành phố | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|
| Johannesburg | Công viên Coca-Cola (Công viên Ellis) |
62 567 |
| Pretoria | Loftus Versfeld | 50 000 |
| Bloemfontein | Công viên Vodacom (Free State) |
48 000 |
| Rustenburg | Hoàng gia Bafokeng | 42 000 |
Ban đầu Sân vận động Vịnh Nelson Mandela tại Cảng Elizabeth được chọn là một trong các địa điểm thi đấu. Tuy nhiên đến ngày 8 tháng 7 năm 2008, Cảng Elizabeth rút lui vì việc xây dựng sân vận động không kịp tiến độ hoàn thành với hạn cuối vào ngày 30 tháng 3 năm 2009[3].
Trọng tài [sửa]
Danh sách các trọng tài tham dự tại Cúp Liên đoàn các châu lục lần này được công bố ngày 5 tháng 5 năm 2009. Do bị chấn thương nên hai trọng tài Carlos Batres, Carlos Amarilla không thể tham gia cầm còi tại giải và hai trọng tài Benito Archundia, Pablo Pozo ở cùng liên đoàn với hai trọng tài trên được chọn để thay thế.
Danh sách các đội [sửa]
Vòng bảng [sửa]
| Đội bóng đi tiếp vào vòng trong | Đội bóng bị loại ở vòng bảng |
Tất cả các trận đấu diễn ra theo giờ Nam Phi (UTC+2)
Bảng A [sửa]
| Đội tuyển | số trận | thắng | hoà | thua | bàn thắng | bàn thua | điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 3 | 0 | 0 | 8 | 0 | 9 | |
| 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 4 | |
| 2 | 0 | 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | |
| 2 | 0 | 1 | 2 | 0 | 7 | 1 |
| 14 tháng 6, 2009 16:00 |
|||
| Nam Phi |
0–0 chi tiết |
Sân Công viên Coca-Cola, Johannesburg Lượng khán giả: 52.522 Trọng tài: |
|
| 14 tháng 6, 2009 20:30 |
|||
| New Zealand |
0–5 chi tiết |
Sân Hoàng gia Bafokeng, Rustenburg Lượng khán giả:21.689 Trọng tài: |
|
| Torres Fabregas Villa |
| 17 tháng 6, 2009 16:00 |
|||
| Tây Ban Nha |
1–0 chi tiết |
Sân Công viên Vodacom, Bloemfontein Lượng khán giả: 30.512 Trọng tài: |
|
| Villa |
| 17 tháng 6, 2009 20:30 |
|||
| Nam Phi |
2–0 chi tiết |
Sân Hoàng gia Bafokeng, Rustenburg Lượng khán giả:36.598 Trọng tài: |
|
| Parker |
| 20 tháng 6, 2009 20:30 |
|||
| Iraq |
0–0 chi tiết |
Sân Công viên Coca-Cola, Johannesburg Lượng khán giả: 23.295 Trọng tài: |
|
| 20 tháng 6, 2009 20:30 |
|||
| Tây Ban Nha |
2–0 chi tiết |
Sân Công viên Vodacom, Bloemfontein Lượng khán giả: 38.212 Trọng tài: |
|
| Villa Llorente |
Bảng B [sửa]
| Đội tuyển | số trận | thắng | hoà | thua | bàn thắng | bàn thua | điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 3 | 0 | 0 | 10 | 3 | 9 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 6 | 3 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | 3 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 7 | 3 |
| 15 tháng 6, 2009 16:00 |
|||
| Brasil |
4–3 chi tiết |
Sân Công viên Vodacom, Bloemfontein Lượng khán giả: 27.851 Trọng tài: |
|
| Kaka Luis Fabiano Juan |
Zidan Shawky A.Elmohamadi |
| 15 tháng 6, 2009 20:30 |
|||
| Hoa Kỳ |
1–3 chi tiết |
Sân Loftus Versfeld, Pretoria Lượng khán giả:34.341 Trọng tài: |
|
| Clark Donovan |
Rossi De Rossi |
| 18 tháng 6, 2009 16:00 |
|||
| Hoa Kỳ |
0–3 chi tiết |
Sân Loftus Versfeld, Pretoria Lượng khán giả:39.617 Trọng tài: |
|
| Kljestan |
Felipe Melo Robinho Maicon |
| 18 tháng 6, 2009 20:30 |
|||
| Ai Cập |
1–0 chi tiết |
Sân Công viên Coca-Cola, Johannesburg Lượng khán giả:52.150 Trọng tài: |
|
| Homos |
| 21 tháng 6, 2009 20:30 |
|||
| Ý |
0–3 chi tiết |
Sân Loftus Versfeld, Pretoria Lượng khán giả:41.195 Trọng tài: |
|
| Luis Fabiano Dossena |
| 21 tháng 6, 2009 20:30 |
|||
| Ai Cập |
0–3 chi tiết |
Sân Hoàng gia Bafokeng, Rustenburg Lượng khán giả:23.140 Trọng tài: |
|
| Davies Bradley Dempsey |
Vòng đấu loại trực tiếp [sửa]
Tóm tắt [sửa]
| Bán kết | Chung kết | |||||
| 24 tháng 6 - Bloemfontein | ||||||
| |
0 | |||||
| |
2 | |||||
| 28 tháng 6 - Johannesburg | ||||||
| |
2 | |||||
| |
3 | |||||
| Tranh hạng ba | ||||||
| 25 tháng 6 - Johannesburg | 28 tháng 6 - Rustenburg | |||||
| |
1 | |
3 | |||
| |
0 | |
2 | |||
Bán kết [sửa]
| 24 tháng 6, 2009 20:30 |
|||
| Tây Ban Nha |
0–2 chi tiết |
Sân Công viên Vodacom, Bloemfontein Lượng khán giả:35.369 Trọng tài: |
|
| Altidore Dempsey Bradley |
| 25 tháng 6, 2009 20:30 |
|||
| Brasil |
1–0 chi tiết |
Sân Công viên Coca-Cola, Johannesburg Lượng khán giả:48.049 Trọng tài: |
|
| Daniel Alves |
Tranh hạng ba [sửa]
| 28 tháng 6, 2009 15:00 |
|||
| Tây Ban Nha |
3–2(aet) chi tiết |
Sân Hoàng gia Bafokeng, Rustenburg Lượng khán giả:31.788 Trọng tài: |
|
| Guiza Xabi Alonso |
Mphela |
Chung kết [sửa]
| 28 tháng 6, 2009 20:30 |
|||
| Hoa Kỳ |
2–3 chi tiết |
Sân Công viên Coca-Cola, Johannesburg Lượng khán giả:52.291 Trọng tài: |
|
| Dempsey Donovan |
Luis Fabiano Lucio |
| Vô địch Cúp Liên đoàn các châu lục 2009 Brasil Lần thứ ba |
Các giải thưởng [sửa]
| Chiếc giày vàng Adidas | Chiếc giày bạc Adidas | Chiếc giày đồng Adidas |
|---|---|---|
| Quả bóng vàng Adidas | Quả bóng bạc Adidas | Quả bóng đồng Adidas |
|---|---|---|
| Đôi găng tay vàng Adidas |
|---|
| Đội bóng Fairplay FIFA |
|---|
Cầu thủ ghi bàn [sửa]
|
|
Chú thích [sửa]
- ^ “Các Hoa hậu lộng lẫy tại lễ bốc thăm Cup các Liên đoàn châu lục 2009”. Báo Thể Thao & Văn Hoá. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2009.
- ^ “Confederations Cup "đốt cháy" tháng 6”. Báo Nghệ An điện tử. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2009.
- ^ “World Cup 2010: Khó khăn vì giá xây dựng”. Báo Lao động. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2009.
Liên kết ngoài [sửa]
- Thông tin giải đấu trên trang chủ của FIFA
|
|||||||||||||||||||||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Cúp Liên đoàn các châu lục 2009. |
