Đội tuyển bóng đá quốc gia Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Hoa Kỳ

Huy hiệu

Tên khác The Stars and Stripes

The Yanks

Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Hoa Kỳ
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc Mỹ)
Huấn luyện viên Hoa Kỳ Bob Bradley
Đội trưởng Carlos Bocanegra
Thi đấu nhiều nhất Cobi Jones (164)
Ghi bàn nhiều nhất Landon Donovan (42)
Mã FIFA USA
Xếp hạng FIFA 17 (9.2014)
Cao nhất 4 (4.2006)
Thấp nhất 36 (7.2012)
Hạng Elo 17 (15.8.2014)
Elo cao nhất 9 ()
Elo thấp nhất 85 (tháng 10, 1968)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Không chính thức: Hoa Kỳ Hoa Kỳ 0 - 1 Canada 
(Newark, NJ, Hoa Kỳ; 28 tháng 11, 1885)
Chính thức:  Thụy Điển 2 - 3 Hoa Kỳ Hoa Kỳ
(Stockholm, Thụy Điển; 20 tháng 8, 1916)
Trận thắng đậm nhất
Hoa Kỳ Hoa Kỳ 8 – 0 Barbados 
(Carson; 15 tháng 6, 2008)
Trận thua đậm nhất
 Na Uy 11 - 0 Hoa Kỳ Hoa Kỳ
(Oslo, Na Uy; 11 tháng 8, 1948)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 10 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1930
Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 13 (lần đầu vào năm 1991)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1991, 2002, 2005, 2007, 2013
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhất Hạng nhì, 2009
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Bạc St Louis 1904 Đồng đội
Đồng St Louis 1904 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hoa Kỳ, còn có biệt danh là "The Yanks", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Hoa Kỳ và đại diện cho Hoa Kỳ trên bình diện quốc tế.

Đội là một trong những đội bóng hàng đầu của khu vực CONCACAF, với 5 chức vô địch khu vực, lần đầu là vào năm 1991.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2009
Vô địch: 1991; 2002; 2005; 2007; 2013
Á quân: 1989; 1993; 1998; 2009; 2011

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại giải vô địch thế giới
Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Uruguay 1930 Bán kết[2] 3 2 - 1 7 6
Ý 1934 Vòng 1 1 0 0 0 1 7
1938 Bỏ cuộc
Brasil 1950 Vòng 1 3 1 0 2 4 8
1954

1986
Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Vòng 1 3 0 0 3 4 6
Hoa Kỳ 1994 Vòng 2 4 1 1 2 3 4
Pháp 1998 Vòng 1 3 0 0 3 1 5
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Tứ kết 5 2 1 2 7 7
Đức 2006 Vòng 1 3 0 1 2 2 6
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 4 1 2 1 5 5
Brasil 2014 Vòng 2 4 1 1 2 5 6
Tổng cộng 10/20
1 lần: Hạng ba
32 8 6 18 36 60

FIFA Confederations Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Ả Rập Saudi 1992 Hạng ba 2 1 0 1 5 5
Ả Rập Saudi 1995 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Saudi 1997
México 1999 Hạng ba 5 3 0 2 6 3
Hàn Quốc Nhật Bản 2001 Không giành quyền tham dự
Pháp 2003 Vòng 1 3 0 1 2 1 3
Đức 2005 Không giành quyền tham dự
Cộng hòa Nam Phi 2009 Á quân 5 2 0 3 8 9
Brasil 2013 Không giành quyền tham dự
Tổng cộng 4/8
1 lần: Á quân
15 6 1 8 20 20
VĐBĐ CONCACAF
& Cúp Vàng
Năm Vòng Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
1963 đến 1967 Không tham dự
1969 đến 1985 Không vượt qua vòng loại
1989 Á quân 8 4 3 1 6 3
Hoa Kỳ 1991 Vô địch 5 4 1 0 10 3
Hoa KỳMéxico 1993 Á quân 5 4 0 1 5 5
Hoa Kỳ 1996 Hạng ba 4 3 0 1 8 3
Hoa Kỳ 1998 Á quân 4 3 0 1 6 2
Hoa Kỳ 2000 Tứ kết 3 2 1 0 6 2
Hoa Kỳ 2002 Vô địch 5 4 1 0 9 1
Hoa KỳMéxico 2003 Third-Place 5 4 0 1 13 4
Hoa Kỳ 2005 Vô địch 6 4 2 0 11 3
Hoa Kỳ 2007 Vô địch 6 6 0 0 13 3
Hoa Kỳ 2009 Á quân 6 4 1 1 12 8
Hoa Kỳ 2011 Á quân 6 4 0 2 9 6
Hoa Kỳ 2013 Vô địch 6 6 0 0 20 4
Tổng 5 lần vô địch 73 54 10 9 132 50
Giải vô địch bóng đá NAFC
Năm Vòng Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
Cuba 1947 3rd 2 0 0 2 2 10
México 1949 2nd 4 1 1 2 8 15
Canada 1990 Không tham dự
Flag of the United States.svg 1991 2nd 2 1 1 0 4 2
Tổng 3/4 8 2 2 4 14 27

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên trưởng: Jürgen Klinsmann từ năm 2011, thay thế Hoa Kỳ Bob Bradley

Số Vị trí Cầu thủ Ngày sinh Số lần khoác áo Câu lạc bộ
1 TM Tim Howard 6 tháng 3, 1979 (31 tuổi) 56 Anh Everton
2 HV Jonathan Spector 1 tháng 3, 1986 (24 tuổi) 26 Anh West Ham United
3 HV Carlos Bocanegra Captain sports.svg 25 tháng 5, 1979 (31 tuổi) 84 Pháp Saint-Étienne
4 TV Michael Bradley 31 tháng 7, 1987 (23 tuổi) 48 Đức Borussia Mönchengladbach
5 HV Omar Gonzalez 11 tháng 10, 1988 (21 tuổi) 1 Hoa Kỳ Los Angeles Galaxy
6 HV Steve Cherundolo 19 tháng 2, 1979 (31 tuổi) 64 Đức Hannover 96
9 Herculez Gomez 6 tháng 4, 1982 (28 tuổi) 8 México Pachuca
10 TV Landon Donovan 4 tháng 3, 1982 (28 tuổi) 128 Hoa Kỳ Los Angeles Galaxy
11 TV Alejandro Bedoya 29 tháng 4, 1987 (23 tuổi) 4 Thụy Điển Örebro
12 HV Jonathan Bornstein 7 tháng 11, 1984 (25 tuổi) 35 Hoa Kỳ Chivas USA
14 Edson Buddle 21 tháng 5, 1981 (29 tuổi) 6 Hoa Kỳ Los Angeles Galaxy
16 TV Sacha Kljestan 9 tháng 9, 1985 (25 tuổi) 25 Bỉ Anderlecht
17 Jozy Altidore 6 tháng 11, 1989 (20 tuổi) 30 Tây Ban Nha Villarreal
18 TM Brad Guzan 9 tháng 9, 1984 (26 tuổi) 17 Anh Aston Villa
19 TV Maurice Edu 18 tháng 4, 1986 (24 tuổi) 17 Scotland Rangers
20 Robbie Findley 4 tháng 8, 1985 (25 tuổi) 10 Hoa Kỳ Real Salt Lake
21 HV Clarence Goodson 17 tháng 5, 1982 (28 tuổi) 15 Na Uy Start
22 TV Benny Feilhaber 19 tháng 1, 1985 (25 tuổi) 36 Đan Mạch AGF

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ Không có trận tranh giải ba chính thức tại World Cup 1930; Hai đội tuyển Hoa Kỳ và Nam Tư đều thua tại vòng bán kết. FIFA hiện nay công nhận Hoa Kỳ giành hạng ba và Nam Tư giành hạng tư căn cứ vào thành tích thi đấu trước đó tại giải của hai đội. 1930 FIFA World Cup, FIFA.com. Cập nhật ngày 5 tháng 3 2009.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]