Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Nhật Bản

Huy hiệu

Tên khác Samurai Blue, Daihyo, Màu xanh
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Nhật Bản
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Bosna và Hercegovina Vahid Halihodzic
Đội trưởng Hasebe Makoto
Thi đấu nhiều nhất Endō Yasuhito (148)
Ghi bàn nhiều nhất Kamamoto Kunishige (80)
Mã FIFA JPN
Xếp hạng FIFA 50 (4.2015)
Cao nhất 9 (2.1998)
Thấp nhất 62 (2.2000)
Hạng Elo 29 (15.8.2014)
Elo cao nhất 8 (Tháng 8, 2001, Tháng 3, 2002)
Elo thấp nhất 112 (Tháng 9, 1962)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Nhật Bản Nhật Bản 0 - 5 Trung Hoa Dân Quốc 
(Tokyo, Nhật Bản; 9 tháng 5, 1917)
Trận thắng đậm nhất
Nhật Bản Nhật Bản 15 - 0 Philippines 
(Tokyo, Nhật Bản; 27 tháng 9, 1967)
Trận thua đậm nhất
Nhật Bản Nhật Bản 2 - 15 Philippines 
(Tokyo, Nhật Bản; 10 tháng 9, 1917)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1998)
Kết quả tốt nhất Vòng 2 (2002, 2010)
Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 8 (lần đầu vào năm 1988)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1992, 2000, 2004, 2011)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1995)
Kết quả tốt nhất Hạng nhì (2001)


Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Đồng Thành phố México 1968 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản, còn có biệt danh là "Blue Samurai", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Nhật Bản và đại diện cho Nhật Bản trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Nhật Bản là trận gặp đội tuyển Cộng hòa Trung Hoa vào năm 1917. Đội là một trong những đội bóng hàng đầu của châu Á hiện tại, với thành tích bốn lần vô địch châu lục giành được vào các năm 1992, 2000, 20042011 cùng với chức vô địch Asiad 2010 và ngôi vị á quân của cúp Liên đoàn các châu lục 2001.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2001
Vô địch: 1992; 2000; 2004; 2011
Hạng tư: 2007
Vô địch: 1992; 1995; 1998
Á quân: 2003; 2005; 2008
Hạng ba: 2010
1936 2010
1984 2002
1928 1951; 1966
Hạng tư: 1970
1928 1968
Hạng tư: 2012

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
1930

1934
Không tham dự
1938 Bỏ cuộc
1950 Bị cấm thi đấu
1954 Không vượt qua vòng loại
1958 Không tham dự
1962 Không vượt qua vòng loại
1966 Không tham dự
1970

1994
Không vượt qua vòng loại
Pháp 1998 Vòng 1 3 0 0 3 1 4
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Vòng 2 4 2 1 1 5 3
Đức 2006 Vòng 1 3 0 1 2 2 7
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 4 2 1 1 4 2
Brasil 2014 Vòng 1 3 0 1 2 2 6
Tổng cộng 5/20 17 4 4 9 14 22

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Ả Rập Saudi 1992 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Saudi 1995 Vòng 1 2 0 0 2 1 8
Ả Rập Saudi 1997 Không giành quyền tham dự
México 1999
Hàn Quốc Nhật Bản 2001 Á quân 5 3 1 1 6 1
Pháp 2003 Vòng 1 3 1 0 2 4 3
Đức 2005 Vòng 1 3 1 1 1 4 4
Cộng hòa Nam Phi 2009 Không giành quyền tham dự
Brasil 2013 Vòng 1 3 0 0 3 4 9
Tổng cộng 5/9
1 lần: Á quân
16 5 2 9 19 25

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1956 đến 1964 - Không tham dự
  • 1968 - Không vượt qua vòng loại
  • 1972 - Không tham dự
  • 1976 - Không vượt qua vòng loại
  • 1980 - Không tham dự
  • 1984 - Không tham dự
  • 1988 - Vòng 1 (đội tuyển sinh viên)
  • 1992 - Vô địch
  • 1996 - Tứ kết
  • 2000 - Vô địch
  • 2004 - Vô địch
  • 2007 - Hạng tư
  • 2011 - Vô địch
  • 2015 - Tứ kết

Cúp bóng đá Đông Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ được triệu tập tham dự Cúp bóng đá châu Á 2015.

Số liệu thống kê tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2014, sau trận đấu với Úc.

0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 1TM Eiji Kawashima 20 tháng 3, 1983 (32 tuổi) 64 0 Bỉ Standard Liège
12 1TM Shusaku Nishikawa 18 tháng 6, 1986 (28 tuổi) 15 0 Nhật Bản Urawa Red Diamonds
23 1TM Masaaki Higashiguchi 12 tháng 5, 1986 (28 tuổi) 0 0 Nhật Bản Gamba Osaka
2 2HV Naomichi Ueda 24 tháng 10, 1994 (20 tuổi) 0 0 Nhật Bản Kashima Antlers
3 2HV Kosuke Ota 23 tháng 7, 1987 (27 tuổi) 3 0 Nhật Bản FC Tokyo
5 2HV Yuto Nagatomo 12 tháng 9, 1986 (28 tuổi) 76 3 Ý Internazionale
16 2HV Tsukasa Shiotani 5 tháng 12, 1988 (26 tuổi) 2 0 Nhật Bản Sanfrecce Hiroshima
19 2HV Gen Shoji 11 tháng 12, 1992 (22 tuổi) 0 0 Nhật Bản Kashima Antlers
21 2HV Gōtoku Sakai 14 tháng 3, 1991 (24 tuổi) 19 0 Đức Stuttgart
22 2HV Maya Yoshida 24 tháng 8, 1988 (26 tuổi) 49 3 Anh Southampton
6 3TV Masato Morishige 21 tháng 5, 1987 (27 tuổi) 17 1 Nhật Bản FC Tokyo
7 3TV Yasuhito Endō 28 tháng 1, 1980 (35 tuổi) 148 14 Nhật Bản Gamba Osaka
8 3TV Hiroshi Kiyotake 12 tháng 11, 1989 (25 tuổi) 26 1 Đức Hannover 96
10 3TV Shinji Kagawa 17 tháng 3, 1989 (26 tuổi) 63 19 Đức Borussia Dortmund
14 3TV Yoshinori Muto 15 tháng 7, 1992 (22 tuổi) 6 1 Nhật Bản FC Tokyo
15 3TV Yasuyuki Konno 25 tháng 1, 1983 (32 tuổi) 84 2 Nhật Bản Gamba Osaka
17 3TV Makoto Hasebe (Đội trưởng) 18 tháng 1, 1984 (31 tuổi) 83 2 Đức Eintracht Frankfurt
18 3TV Takashi Inui 2 tháng 6, 1988 (26 tuổi) 14 2 Đức Eintracht Frankfurt
20 3TV Gaku Shibasaki 28 tháng 5, 1992 (22 tuổi) 4 1 Nhật Bản Kashima Antlers
4 4 Keisuke Honda 13 tháng 6, 1986 (28 tuổi) 65 24 Ý Milan
9 4 Shinji Okazaki 16 tháng 4, 1986 (29 tuổi) 84 40 Đức Mainz 05
11 4 Yōhei Toyoda 11 tháng 4, 1985 (30 tuổi) 6 1 Nhật Bản Sagan Tosu
13 4 Yu Kobayashi 23 tháng 9, 1987 (27 tuổi) 2 0 Nhật Bản Kawasaki Frontale

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 18 tháng 11 năm 2014, các cầu thủ khoác áo đội tuyển Nhật Bản nhiều lần nhất là:

# Họ tên Số trận Số bàn thắng Năm thi đấu
1 Yasuhito Endō 148 14 2002–
2 Masami Ihara 122 5 1988–1999
3 Yoshikatsu Kawaguchi 116 0 1997–2010
4 Yuji Nakazawa 110 17 1999–2010
5 Shunsuke Nakamura 98 24 2000–2010
6 Kazuyoshi Miura 89 55 1990–2000
7 Kunishige Kamamoto 84 80 1964–1977
Shinji Okazaki 84 40 2008–
Yasuyuki Konno 84 2 2005–
10 Makoto Hasebe 83 2 2006–

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 18 tháng 11 năm 2014, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Nhật Bản là:

# Họ tên Số bàn thắng Số trận Năm thi đấu
1 Kunishige Kamamoto 80 84 1964–1977
2 Kazuyoshi Miura 55 89 1990–2000
3 Shinji Okazaki 40 84 2008–
4 Hiromi Hara 38 76 1978–1988
5 Takuya Takagi 27 44 1992–1997
6 Kazushi Kimura 26 54 1979–1986
7 Shunsuke Nakamura 24 98 2000–2010
Keisuke Honda 24 65 2008–
9 Naohiro Takahara 23 57 2000–2008
10 Masashi Nakayama 21 54 1990–2003

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu