Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Nhật Bản

Huy hiệu

Tên khác Samurai Blue, Daihyo, Màu xanh
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Nhật Bản
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Cờ của Ý Alberto Zaccheroni
Đội trưởng Hasebe Makoto
Thi đấu nhiều nhất Masami Ihara (122)
Ghi bàn nhiều nhất Kunishige Kamamoto (75)
Mã FIFA JPN
Xếp hạng FIFA 45 (7.2014)
Cao nhất 9 (2.1998)
Thấp nhất 62 [1] (2.2000)
Hạng Elo 25 (12.12.2013)
Elo cao nhất 8 (Tháng 8, 2001, Tháng 3, 2002)
Elo thấp nhất 112 (Tháng 9, 1962)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Cờ của Nhật Bản Nhật Bản 0 - 5 Trung Hoa Dân quốc 
(Tokyo, Nhật Bản; 9 tháng 5, 1917)
Trận thắng đậm nhất
Cờ của Nhật Bản Nhật Bản 15 - 0 Philippines 
(Tokyo, Nhật Bản; 27 tháng 9, 1967)
Trận thua đậm nhất
Cờ của Nhật Bản Nhật Bản 2 - 15 Philippines 
(Tokyo, Nhật Bản; 10 tháng 9, 1917)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1998)
Kết quả tốt nhất Vòng 2 (2002, 2010)
Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 7 (lần đầu vào năm 1988)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1992, 2000, 2004, 2011)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1995)
Kết quả tốt nhất Hạng nhì (2001)


Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Đồng Thành phố México 1968 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản, còn có biệt danh là "Blue Samurai", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Nhật Bản và đại diện cho Nhật Bản trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Nhật Bản là trận gặp đội tuyển Cộng hòa Trung Hoa vào năm 1917. Đội là một trong những đội bóng hàng đầu của châu Á hiện tại, với thành tích bốn lần vô địch châu lục giành được vào các năm 1992, 2000, 20042011.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2001
Vô địch: 1992; 2000; 2004; 2011
Vô địch: 1992; 1995; 1998
Á quân: 2003; 2005; 2008

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[2] B Bt Bb
1930

1934
Không tham dự
1938 Bỏ cuộc
1950 Bị cấm thi đấu
1954 Không vượt qua vòng loại
1958 Không tham dự
1962 Không vượt qua vòng loại
1966 Không tham dự
1970

1994
Không vượt qua vòng loại
Cờ của Pháp 1998 Vòng 1 3 0 0 3 1 4
Cờ của Hàn Quốc Cờ của Nhật Bản 2002 Vòng 2 4 2 1 1 5 3
Cờ của Đức 2006 Vòng 1 3 0 1 2 2 7
Cờ của Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 4 2 1 1 4 2
Cờ của Brasil 2014 Vòng 1 3 0 1 2 2 6
Tổng cộng 5/20 17 4 4 9 14 22

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[2] B Bt Bb
Cờ của Ả Rập Saudi 1992 Không giành quyền tham dự
Cờ của Ả Rập Saudi 1995 Vòng 1 2 0 0 2 1 8
Cờ của Ả Rập Saudi 1997 Không giành quyền tham dự
Cờ của México 1999
Cờ của Hàn Quốc Cờ của Nhật Bản 2001 Á quân 5 3 1 1 6 1
Cờ của Pháp 2003 Vòng 1 3 1 0 2 4 3
Cờ của Đức 2005 Vòng 1 3 1 1 1 4 4
Cờ của Cộng hòa Nam Phi 2009 Không giành quyền tham dự
Cờ của Brasil 2013 Vòng 1 3 0 0 3 4 9
Tổng cộng 5/9
1 lần: Á quân
16 5 2 9 19 25

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1956 đến 1964 - Không tham dự
  • 1968 - Không vượt qua vòng loại
  • 1972 - Không tham dự
  • 1976 - Không vượt qua vòng loại
  • 1980 - Không tham dự
  • 1984 - Không tham dự
  • 1988 - Vòng 1 (đội tuyển sinh viên)
  • 1992 - Vô địch
  • 1996 - Tứ kết
  • 2000 - Vô địch
  • 2004 - Vô địch
  • 2007 - Hạng tư
  • 2011 - Vô địch
  • 2015 - Vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá Đông Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ được triệu tập tham dự World Cup 2014[3].

Số liệu thống kê tính đến ngày 24 tháng 6 năm 2014, sau trận đấu cuối vòng bảng gặp Colombia.

Số Vị trí Cầu thủ Ngày sinh Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Eiji Kawashima 20 tháng 3, 1983 (31 tuổi) 59 0 Cờ của Bỉ Standard Liège
12 TM Shūsaku Nishikawa 18 tháng 6, 1986 (28 tuổi) 13 0 Cờ của Nhật Bản Urawa Red Diamonds
23 TM Shūichi Gonda 3 tháng 3, 1989 (25 tuổi) 2 0 Cờ của Nhật Bản FC Tokyo
2 HV Atsuto Uchida 27 tháng 3, 1988 (26 tuổi) 71 2 Cờ của Đức Schalke 04
3 HV Gōtoku Sakai 14 tháng 3, 1991 (23 tuổi) 12 0 Cờ của Đức Stuttgart
5 HV Yūto Nagatomo 12 tháng 9, 1986 (27 tuổi) 73 3 Cờ của Ý Internazionale
6 HV Masato Morishige 21 tháng 5, 1987 (27 tuổi) 11 1 Cờ của Nhật Bản FC Tokyo
15 HV Yasuyuki Konno 25 tháng 1, 1983 (31 tuổi) 83 1 Cờ của Nhật Bản Gamba Osaka
19 HV Masahiko Inoha 28 tháng 8, 1985 (28 tuổi) 21 1 Cờ của Nhật Bản Júbilo Iwata
21 HV Hiroki Sakai 12 tháng 4, 1990 (24 tuổi) 18 0 Cờ của Đức Hannover 96
22 HV Maya Yoshida 24 tháng 8, 1988 (25 tuổi) 44 2 Cờ của Anh Southampton
7 TV Yasuhito Endō (vice-captain) 28 tháng 1, 1980 (34 tuổi) 146 13 Cờ của Nhật Bản Gamba Osaka
14 TV Toshihiro Aoyama 22 tháng 2, 1986 (28 tuổi) 7 0 Cờ của Nhật Bản Sanfrecce Hiroshima
16 TV Hotaru Yamaguchi 6 tháng 10, 1990 (23 tuổi) 15 0 Cờ của Nhật Bản Cerezo Osaka
17 TV Makoto Hasebe (captain) 18 tháng 1, 1984 (30 tuổi) 81 2 Cờ của Đức Eintracht Frankfurt
4 Keisuke Honda 13 tháng 6, 1986 (28 tuổi) 59 23 Cờ của Ý Milan
8 Hiroshi Kiyotake 12 tháng 11, 1989 (24 tuổi) 26 1 Cờ của Đức Nürnberg
9 Shinji Okazaki 16 tháng 4, 1986 (28 tuổi) 79 39 Cờ của Đức Mainz 05
10 Shinji Kagawa 17 tháng 3, 1989 (25 tuổi) 60 19 Cờ của Anh Manchester United
11 Yoichiro Kakitani 3 tháng 1, 1990 (24 tuổi) 14 5 Cờ của Nhật Bản Cerezo Osaka
13 Yoshito Ōkubo 9 tháng 6, 1982 (32 tuổi) 60 6 Cờ của Nhật Bản Kawasaki Frontale
18 Yuya Osako 18 tháng 5, 1990 (24 tuổi) 11 3 Cờ của Đức Köln
20 Manabu Saitō 4 tháng 4, 1990 (24 tuổi) 5 1 Cờ của Nhật Bản Yokohama F. Marinos

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 1 tháng 7 năm 2010, các cầu thủ khoác áo đội tuyển Nhật Bản nhiều lần nhất là:

# Họ tên Năm thi đấu Số trận Số bàn thắng
1 Ihara Masami 1988 – 1999 122 5
2 Endō Yasuhito 2002 – nay 120 10
3 Kawaguchi Yoshikatsu 1997 – nay 117 0
4 Nakazawa Yūji 1999 – nay 109 17
5 Nakamura Shunsuke 2000 – nay 98 24
6 Miura Kazuyoshi 1990 – 2000 89 55
7 Kunishige Kamamoto 1964–1977 80 84
8 Junichi Inamoto 2000–2010 83 5
9 Alessandro Santos 2002–2006 82 7
10 Satoshi Tsunami 1980–1995 78 2

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 11 tháng 6 năm 2009, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Nhật Bản là:

# Họ tên Số bàn thắng Số trận Năm thi đấu
1 Kunishige Kamamoto 80 84 1964–1977
2 Kazuyoshi Miura 55 89 1990–2000
3 Hiromi Hara 38 76 1978–1988
4 Shinji Okazaki 28 55 2008–
5 Takuya Takagi 27 44 1992–1997
6 Kazushi Kimura 26 54 1979–1986
7 Shunsuke Nakamura 24 98 2000–2010
8 Naohiro Takahara 23 57 2000–2008
9 Masashi Nakayama 21 54 1990–2003
10 Teruki Miyamoto 19 58 1961–1971

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Theo Bảng xếp hạng FIFA thì thứ hạng thấp nhất là 66 vào tháng 12 năm 1992. Tuy nhiên thời điểm này chưa có bảng xếp hạng chính thức. Vì vậy thứ hạng thấp nhất ở đây tính từ tháng 8 năm 1993.
  2. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  3. ^ 2014FIFAワールドカップブラジル キリンチャレンジカップ2014 vsキプロス代表(5/27@埼玉) SAMURAI BLUE(日本代表)メンバー | SAMURAI BLUE サッカー日本代表 | 日本サッカー協会. Samuraiblue.jp (2014-05-12). Retrieved on 2014-05-12.