Hasebe Makoto
- Đây là một tên người Nhật; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Hasebe. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp tên người Nhật hiện đại khi viết bằng ký tự La Tinh thường được viết theo thứ tự Tây phương (tên trước họ sau).
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Makoto Hasebe | ||
| Chiều cao | 1,79 m (5 ft 10 1⁄2 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ cánh phải, Tiền vệ trung tâm | ||
| Thông tin về CLB | |||
| CLB hiện nay | VfL Wolfsburg | ||
| Số áo | 13 | ||
| CLB trẻ | |||
| 1999–2001 | Trung học Fujieda Higashi | ||
| CLB chuyên nghiệp* | |||
| Năm | CLB | Số trận† | (bàn thắng)† |
| 2002–2007 | Urawa Red Diamonds | 149 | (12) |
| 2008– | VfL Wolfsburg | 111 | (3) |
| Đội tuyển quốc gia‡ | |||
| 2006– | Nhật Bản | 57 | (2) |
| * Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia và cập nhật ngày 21 tháng 4, 2012. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). |
|||
Hasebe Makoto (Nhật: 長谷部 誠 Trường Cốc Bộ Thành?) sinh ngày 18 tháng 1 năm 1984 tại Fujieda, tỉnh Shizuoka, Nhật Bản, là cầu thủ bóng đá người Nhật Bản, đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ VfL Wolfsburg và Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản. Anh đang là đội trưởng của đội tuyển Nhật Bản.
Mục lục |
Sự nghiệp cấp câu lạc bộ [sửa]
Sau khi tốt nghiệp trung học tại trường Fujieda năm 2002, anh đã gia nhập câu lạc bộ Urawa Red Diamonds. Anh bắt đầu có mặt ở đội hình chính thức từ mùa bóng 2003. Năm 2004, anh giành giải cầu thủ trẻ xuất sắc nhất của Cúp J. League và có tên trong đội hình tiêu biểu của giải. Anh cũng được các cổ động viên Urawa bầu chọn là Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải.
Năm 2007, anh đã cùng Urawa Red giành chức vô địch AFC Champions League 2007.[1]
Tháng 10 năm 2007, câu lạc bộ đang thi đấu tại Serie A là A.C. Siena đã có ý muốn kí hợp đồng với Hasebe trong kì chuyển nhượng mùa đông.[2] Tuy nhiên, Hasebe đã từ chối lời mời của Siena và phát biểu: “Tôi muốn chơi bóng ở Bundesliga vì đây là môi trường thích hợp để tôi có thể phát triển sự nghiệp.[1]” Ngày 20 tháng 1 năm 2008, Hasebe chính thức trở thành cầu thủ của VfL Wolfsburg khi kí vào bản hợp đồng với câu lạc bộ chủ sân Volkswagen Arena có thời hạn đến 30 tháng 6 năm 2010. Anh cũng là cầu thủ Nhật Bản đầu tiên thi đấu cho Wolfsburg.[3]
Tháng 5 năm 2009, anh và người đồng hương Ōkubo Yoshito trở thành những cầu thủ Nhật đầu tiên giành được danh hiệu vô địch Bundesliga sau Okudera Yasuhiko.[4]
Tính đến tháng 4 năm 2010, Hasebe đã thi đấu 63 trận tại Bundesliga và ghi được 2 bàn. Tại Cúp UEFA, anh cũng ghi được 1 bàn trong trận thua 3-1 của Wolfsburg trước Paris Saint-Germain.[5] Ngày 30 tháng 4, anh đã đồng ý gia hạn hợp đồng với câu lạc bộ Đức thêm 2 năm đến ngày 30 tháng 6, 2012.[6] Huấn luyện viên Dieter Hoeness cho biết, Hasebe là mẫu cầu thủ đội nào cũng thèm muốn, luôn đáng tin cậy, không mệt mỏi và tận tâm.[7]
Ngày 17 tháng 9 năm 2011, Hasebe trở thành thủ môn bất đắc dĩ của Wolfsburg trong 15 phút cuối trận đấu với TSG 1899 Hoffenheim, khi thủ môn chính thức Marwin Hitz bị truất quyền thi đấu và đội này đã hết quyền thay người. Chung cuộc Wolfsburg thua 1-3 và Hasebe để thủng lưới một bàn.[8] Ngày 26 tháng 12 năm 2011, anh có trận đấu thứ 100 tại Bundesliga trong trận thua 2-0 trước FC Augsburg.[9]
Sự nghiệp quốc tế [sửa]
Ngày 27 tháng 12 năm 2005, Hasebe được triệu tập vào đội tuyển Nhật Bản lần đầu tiên cho trận giao hữu với đội tuyển Mỹ.[10] Sau đó, anh đã có tên trong danh sách đội tuyển Nhật Bản tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 tại Đức.[11]
Tại Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2010, Hasebe đã thi đấu 9 trận cho đội tuyển Nhật Bản[12] nhưng vào ngày 14 tháng 6 năm 2009, anh bị truất quyền thi đấu trong trận đấu với Uzbekistan.[13] Ngày 19 tháng 11, anh có bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển trong trận thắng 4-0 trước Hồng Kông tại Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2011.[14]
Ngày 10 tháng 5 năm 2010, huấn luyện viên Okada Takeshi đã công bố danh sách 23 cầu thủ Nhật Bản dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2010 tại Nam Phi trong đó có tên Hasebe.[15] Trước thềm World Cup 2010 vài ngày, Hasebe bị chấn thương trong lúc tập luyện phải nhập viện và tưởng chừng như phải vắng mặt trong trận mở màn với Cameroon.[16]
Tuy nhiên, vào ngày 14 tháng 6, Hasebe đã kịp bình phục để có ra sân từ đầu trong trận thắng Cameroon 1-0 và anh cũng chính là đội trưởng của đội tuyển Nhật trong trận đấu này.[17] Ngày 24 tháng 6, trong trận đấu cuối cùng vòng bảng với Đan Mạch, ở phút 80, khi Nhật Bản đang dẫn trước 2-0, Hasebe đã phạm lỗi với Daniel Agger trong vòng cấm và Đan Mạch được hưởng quả phạt đền giúp họ rút ngắn tỉ số xuống còn 2-1. Tuy nhiên, sau cùng Nhật Bản đã thắng 3-1 và giành quyền vào vòng 1/16.[18] Tuy nhiên, sau đó tại vòng 1/16, đội tuyển Nhật Bản đã bị loại sau khi thua Paraguay 5-3 ở loạt sút luân lưu.
Hasebe tiếp tục có tên trong đội hình đội tuyển Nhật Bản tham dự Cúp bóng đá châu Á 2011 tại Quatar.[19] Anh ghi bàn mở tỉ số trong chiến thắng 2-1 trước Syria ở lượt trận thứ hai vòng bảng ngày 13 tháng 1.[20] Đội tuyển Nhật Bản đã giành chức vô địch giải đấu này sau khi đánh bại đội tuyển Úc 1-0 ở trận chung kết. Hasebe được ESPN Soccernet bình chọn vào danh sách 11 cầu thủ đã thi đấu xuất sắc nhất giải.[21]
Thống kê sự nghiệp [sửa]
Câu lạc bộ [sửa]
| Thành tích cấp CLB | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Cúp châu lục | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mùa giải | CLB | Giải vô địch | Ra sân | Bàn thắng | Ra sân | Bàn thắng | Ra sân | Bàn thắng | Ra sân | Bàn thắng | Ra sân | Bàn thắng |
| Nhật Bản | Giải vô địch | Emperor's Cup | J. League Cup | Châu Á | Tổng cộng | |||||||
| 2002 | Urawa Red Diamonds | J. League | - | - | 1 | 0 | - | 1 | 0 | |||
| 2003 | 28 | 2 | 1 | 1 | 9 | 1 | - | 38 | 4 | |||
| 2004 | 27 | 5 | 4 | 2 | 8 | 2 | - | 39 | 9 | |||
| 2005 | 31 | 2 | 5 | 2 | 9 | 2 | - | 45 | 6 | |||
| 2006 | 32 | 2 | 4 | 1 | 6 | 0 | - | 42 | 3 | |||
| 2007 | 31 | 1 | 1 | 0 | 2 | 0 | 11 | 2 | 45 | 3 | ||
| Đức | Giải vô địch | DFB-Pokal | Premiere Ligapokal | Châu Âu | Tổng cộng | |||||||
| 2007-08 | VfL Wolfsburg | Fußball-Bundesliga | 16 | 1 | 1 | 0 | - | - | 17 | 1 | ||
| 2008-09 | 25 | 0 | 2 | 0 | - | 6 | 1 | 33 | 1 | |||
| 2009-10 | 24 | 1 | 1 | 0 | - | 8 | 0 | 33 | 1 | |||
| Tổng cộng | Nhật Bản | 149 | 12 | 15 | 6 | 35 | 5 | 11 | 2 | 210 | 25 | |
| Đức | 65 | 2 | 4 | 0 | - | 14 | 1 | 84 | 3 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 214 | 14 | 19 | 6 | 35 | 5 | 25 | 3 | 298 | 28 | ||
Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia [sửa]
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 18 tháng 11, 2009 | Sân vận động Hồng Kông, Hồng Kông | 4-0 | Thắng | Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2011 | |
| 2. | 13 tháng 1, 2011 | Sân vận động Câu lạc bộ thể thao Qatar, Quatar | 1-0 | Thắng | Cúp bóng đá châu Á 2011 |
Danh hiệu [sửa]
Đội tuyển quốc gia [sửa]
- Vô địch : Cúp bóng đá châu Á 2011
Câu lạc bộ [sửa]
- Urawa Red Diamonds
- AFC Champions League : 2007
- J. League : 2006
- Cúp Nhật Hoàng : 2005, 2006
- Cúp J. League : 2003
- Siêu cúp Nhật Bản : 2006
- VfL Wolfsburg
Cá nhân [sửa]
- Đội hình xuất sắc nhất J. League : 2004
- Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất J.League : 2004
Chú thích [sửa]
- ^ a b Hasebe Makoto chính thức thuộc về CLB VfL Wolfsburg
- ^ Siena wants Reds' Hasebe: report
- ^ Wolves sign Japanese midfielder
- ^ Hasebe's Wolfsburg captures league title
- ^ Cúp UEFA: AC Milan bị loại đau đớn trong một đêm thất vọng của các nền bóng đá hàng đầu châu Âu
- ^ Hasebe Makoto ở lại cho đến 2012
- ^ Đến lượt Bochum sa thải HLV
- ^ “Wolfsburg's Makoto Hasebe becomes first Japanese goalkeeper in the Bundesliga”. Goal.com. 18 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Japanese in Europe: Makoto Hasebe makes 100th Bundesliga appearance but Hajime Hosogai rules the day”. Goal.com. 28 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2012.
- ^ Nhật Bản sẽ đá giao hữu với Mỹ
- ^ Danh sách cầu thủ tham dự World Cup- Bảng F
- ^ “Thông tin về Makoto Hasebe trên trang Sky Sports”. Sky Sports. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2011.
- ^ National team info: Hasebe suspended
- ^ Japan pulls away late in victory over Hong Kong
- ^ [1] Nhật Bản công bố danh sách 23 cầu thủ dự World Cup
- ^ Bóng mới bị chê (08/6)
- ^ Chi tiết trận đấu Nhật Bản-Cameroon World Cup 2010 trên FIFA.com
- ^ Đan Mạch - Nhật Bản 1-3: Kẻ thứ hai đến từ châu Á
- ^ “Zaccheroni names Asian Cup squad”. FIFA. 24 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2011.
- ^ “Dismissals for both sides”. ESPN Soccernet. 13 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2011.
- ^ Hoàng Tùng (31 tháng 1 năm 2011). “11 gương mặt xuất sắc nhất Asian Cup 2011”. Dân Trí. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2011.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Hasebe Makoto. |
- Thống kê sự nghiệp trên National Football Teams
- Thống kê sự nghiệp trên ESPN Soccernet
- Hasebe có pha dẫn bóng 60m rồi ghi bàn vào lưới Omiya Ardija
- Bàn thắng của Hasebe vào lưới Paris St. Germain tại cúp UEFA
|
|||||