Giải vô địch bóng đá Đức

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá Đức
Quốc gia  Đức
Liên đoàn UEFA
Thành lập 1963
Số đội 18
Vị trí trong hệ thống 1
Hạng dưới 2. Bundesliga
Cúp quốc gia DFB-Pokal
Cúp quốc tế Champions League
Europa League
Đương kim vô địch Bayern Munich (lần 23)
(2012–13)
Vô địch nhiều nhất Bayern Munich (23 lần)
Đối tác truyền thông Sky Deutschland
ARD
ZDF
SPORT1
Liga total!
Website Bundesliga.de
Fußball-Bundesliga 2012-13

Giải vô địch bóng đá Đức (tiếng Đức: Fußball-Bundesliga) là hạng thi đấu cao nhất của bóng đá Đức. Giải được tổ chức từ 1903 cho đến nay ngoại trừ thời gian xảy ra các cuộc chiến tranh thế giới (thứ nhấtthứ hai). Tên gọi "Fußball-Bundesliga" chính thức được sử dụng từ mùa bóng 1963-64.

Thống kê mùa 2011/2012 cho thấy lượng khán giả trung bình vào xem một trận đấu ở Bundesliga là 45.116 người, qua đó giải đấu này trở thành giải vô địch quốc gia có lượng khán giả đi xem trực tiếp đông nhất thế giới.[1] Trong số đó, Borussia Dortmund là đội bóng có lượng khán giả vào sân xem đội bóng thi đấu đông nhất với trung bình 80.521 khán giả mỗi trận trên sân nhà Westfallen.[1]

Chiếc đĩa bạc, giải thưởng của hạng thi đấu bóng đá Bundesliga

Đĩa bạc Bundesliga[sửa | sửa mã nguồn]

Chiếc Đĩa bạc, có tên Meisterschale trong tiếng Đức, vẫn được gọi một cách dân dã là "Chiếc đĩa salad", là một cúp luân chuyển được trao tặng từ năm 1949. Đĩa bạc được Giáo sư Elizabeth Tresckow và các sinh viên Đại học Cơ khí Cologne thiết kế và chế tạo vào năm 1949, để thay thế cho chiếc cúp Victoria đã bị thất lạc trong Chiến tranh thế giới lần thứ hai.
Được làm bằng bạc, phiên bản gốc của Đĩa bạc có đường kính 50 cm, nặng 5,5 kg, gắn 5 viên lớn, 11 viên nhỏ đá quý Tourmalin với tổng trọng lượng 175 carat. Năm 1981 vì hết chỗ để khắc tên, nên cúp này được thêm một vòng ngoài, thêm 5 viên đá nữa, năm 2009 lại được làm lớn thêm hiện tại có đường kính 59 cm, nặng 11 kg. Trên chiếc Đĩa bạc này có khắc tên của các đội bóng, kèm theo năm vô địch quốc gia, từ năm 1903 (VfB Leipzig) cho đến năm 2013 (FC Bayern Munich), hiện tại đủ chỗ cho các đội tới năm 2026.

Các đội vô địch trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trận đấu Borussia Dortmund với FC Schalke 04 năm 2009
   

Các kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Karl-Heinz „Charly“ Körbel
Top 10 Cầu Thủ Thi Đấu Nhiều Nhất[2]
Cầu Thủ Giai Đoạn Câu Lạc Bộ[3] Số Trận
1 Karl-Heinz Körbel 1972–1991 Eintracht Frankfurt 602
2 Manfred Kaltz 1971–1991 Hamburger SV 581
3 Oliver Kahn 1987–2008 FC Bayern Munich 557
4 Klaus Fichtel 1965–1988 FC Schalke 04 552
5 Miroslav Votava 1976–1996 SV Werder Bremen 546
6 Klaus Fischer 1968–1988 FC Schalke 04 535
7 Eike Immel 1978–1995 VfB Stuttgart 534
8 Willi Neuberger 1966–1983 Eintracht Frankfurt 520
9 Michael Lameck 1972–1988 VfL Bochum 518
10 Uli Stein 1978–1997 Hamburger SV 512
Gerd Müller ký tên lưu niệm vào trái bóng năm 1967, phía sau là Franz Beckenbauer und Werner Olk
Top 10 Cầu Thủ Ghi Bàn Nhiều Nhất[4]
Cầu Thủ Giai Đoạn Câu Lạc Bộ[5] Bàn Thắng
1 Gerd Müller 1965–1979 FC Bayern Munich 365 (Ø 0,85)
2 Klaus Fischer 1968–1988 FC Schalke 04 268 (Ø 0,50)
3 Jupp Heynckes 1965–1978 Borussia Mönchengladbach 220 (Ø 0,60)
4 Manfred Burgsmüller 1969–1990 Borussia Dortmund 213 (Ø 0,48)
5 Ulf Kirsten 1990–2003 Bayer 04 Leverkusen 181 (Ø 0,52)
6 Stefan Kuntz 1983–1999 1. FC Kaiserslautern 179 (Ø 0,40)
7 Dieter Müller 1973–1986 1. FC Köln 177 (Ø 0,58)
8 Klaus Allofs 1975–1993 1. FC Köln 177 (Ø 0,42)
9 Hannes Löhr 1964–1977 1. FC Köln 166 (Ø 0,44)
10 Karl-Heinz Rummenigge 1974–1984 FC Bayern Munich 162 (Ø 0,52)

Các kỷ lục khác[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă 5 điều Ngoại hạng Anh có thể học ở bóng đá Đức, VnExpress, 27/04/13
  2. ^ “Germany - All-Time Most Matches Played in Bundesliga”. 
  3. ^ Nơi cầu thủ thi đấu nhiều nhất.
  4. ^ “(West) Germany - Top Scorers”. 
  5. ^ Nơi cầu thủ ghi nhiều bàn nhất

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]