Eintracht Frankfurt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Eintracht Frankfurt
Eintracht Frankfurt Logo.svg
Tên đầy đủ Eintracht Frankfurt
Biệt danh SGE
Die Adler
Die launische Diva
Schlappekicker
Thành lập 1899
Sân vận động Commerzbank-Arena
  — Sức chứa 51.500
Chủ tịch Đức Heribert Bruchhagen
Huấn luyện viên Đức Thomas Schaaf
Giải đấu Bundesliga
2013–2014 Bundesliga, xếp thứ 13
Sân nhà
Sân khách

Eintracht Frankfurt là một câu lạc bộ thể thao Đức có trụ sở tại thành phố Frankfurt am Main, Cộng hòa Liên bang ĐứcTại Đức, Eintracht Frankfurt không phải là CLB mạnh nhất. Nhưng họ thuộc số những CLB giàu truyền thống nhất. Với hơn 100 năm tuổi đời, Eintracht Frankfurt là một phần của lịch sử bóng đá Đức. Ra đời năm 1899, Eintracht Frankfurt là một CLB thể thao lớn nhưng trong đó, bóng đá được nhắc đến nhiều nhất. Năm 1963, họ cùng 15 đội bóng khác sáng lập ra Bundesliga. Trong 33 năm liên tiếp, Eintracht Frankfurt đã trụ vững ở giải đấu này, với thành tích tốt nhất là 5 lần về đích ở hạng 3.

Trong lịch sử, Eintracht Frankfurt mới một lần vô địch Đức. Đó là năm 1959, 4 năm trước khi Bundesliga ra đời. Tuy nhiên, thành tích của CLB này ở Cúp Quốc gia thì ấn tượng hơn nhiều, với 4 lần đăng quang (1974, 1975, 1981, 1988), và hai lần Á quân (1964, 2006). Trên bình diện châu Âu, chiến quả lớn nhất của Eintracht Frankfurt là vị trí Á quân Cúp C1 năm 1960 khi họ để thua Real Madrid huyền thoại với tỷ số 3-7. Ngoài ra, họ cũng một lần vô địch Intertoto Cup (1967) nhưng thành tích này không được coi trọng lắm. Những danh thủ nổi tiếng từng khoác áo CLB này có thể kể đến Andreas Möller - nhà vô địch World Cup 1990 và EURO 1996, thủ môn Uli Stein - Á quân World Cup 1986 hay huyền thoại bóng đá Ghana - Tony Yeboah. Với một quá khứ lâu đời như thế nên không khó hiểu khi Eintract Frankfurt có tới hơn 10 triệu CĐV trên toàn nước Đức. Mùa giải 2009, họ lọt vào Top 20 CLB châu Âu thu hút nhiều CĐV đến sân nhất, trên cả Liverpool, Atletico Madrid… Hiện tại của Eintracht Frankfurt nhìn chung đủ khiến các CĐV ruột của họ hài lòng. Ở Bundesliga 2009/10, CLB này xếp hạng 10. Với một đội hình không nhiều ngôi sao nhưng dưới sự chèo lái của huấn luyện viên Michael Skibbe, Eintracht Frankfurt đã về đích an toàn, đồng thời tạo ra những chiến thắng ấn tượng như trước Bremen (3-2, 1-0), Dortmund (3-2) và nhất là nhà vô địch Bundelisga đồng thời vừa lọt vào chung kết Champions League, Bayern Munich (2-1).

Cũng cần nói một chút về huấn luyện viên Skibbe. Đến nay, Skibbe vẫn là huấn luyện viên trẻ nhất từng dẫn dắt một CLB dự Bundesliga. Năm 1998, ở tuổi 32, Skibbe đã làm huấn luyện viên trưởng của Borussia Dortmund - đội bóng mới 1 năm trước đó (1997) còn là nhà vô địch Champions League. Sau giai đoạn ở Dortmund, Skibbe làm trợ lý huấn luyện viên ĐTQG Đức trong 4 năm (2000-2004), rồi sang Galatasaray nơi ông giành một Siêu Cúp Thổ Nhĩ Kỳ (2008).

Trong đội hình của Eintracht Frankfurt, có những cái tên đáng chú ý như Alexander Meier - tiền vệ tấn công dẫn đầu danh sách ghi bàn của Eintracht Frankfurt với 10 lần lập công. Bộ đôi Brazil - Chris, Caio cũng được nhắc đến nhiều ở CLB này. Ümit Korkmaz (Áo), Ioannis Amanatidis, Liberopoulos (Hy Lạp), Spycher (Thụy Sỹ), Martin Fenin (CH Czech) là những thành viên CLB từng dự EURO 2008, còn Ricardo Clark (Mỹ) đã tham dự Confederations Cup 2009. Halil Altintop lỡ hẹn với EURO 2008 nhưng người anh em của Hamit Altintop (Bayern Munich) từ lâu vẫn là một thành viên của ĐTQG Thổ Nhĩ Kỳ. Đặc biệt nhất ở Frankfurt có lẽ phải là Oka Nikolov - thủ môn người Macedonia đã gắn bó với CLB từ năm … 1991 (lên đội một năm 1994).

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Frankfurt đang chơi trên sân Commerzbank-Arena (51.500 chỗ ngồi/10.000 chỗ đứng). Sân cũng là một trong những sân sẽ đăng cai các trận đấu của World Cup 2006.

Danh sách cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 20 tháng 8 năm 2014.

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Đức TM Kevin Trapp (Đội trưởng)
4 Đức HV Marco Russ
5 Peru HV Carlos Zambrano
6 Đức HV Bastian Oczipka
7 Đức TV Jan Rosenthal
8 Nhật Bản TV Takashi Inui
9 Thụy Sĩ Haris Seferović
10 Cộng hòa Séc Václav Kadlec
11 Paraguay Nelson Valdez
13 Đức TV Martin Lanig
14 Đức TV Alexander Meier
15 Côte d'Ivoire HV Constant Djakpa
16 Đức TV Stefan Aigner
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
17 Đức HV Alexander Madlung
18 Đức TV Johannes Flum
19 Brasil Lucas Piazon
20 Nhật Bản TV Makoto Hasebe
21 Đức TV Marc Stendera
22 Hoa Kỳ HV Timothy Chandler
23 Brasil HV Anderson Bamba
24 Đức Luca Waldschmidt
27 Serbia TV Aleksandar Ignjovski
28 Đức TV Sonny Kittel
30 Đức TM Felix Wiedwald
31 Đức HV David Kinsombi
32 Đức TV Joel Gerezgiher

Những cầu thủ ghi bàn xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa bóng Tên cầu thủ Quốc tịch Bàn thắng
2009-2010 Alexander Meier Flag of Germany.svg Đức 10
2010-2011 Theofanis Gekas Flag of Greece.svg Hy Lạp 16
2011-2012 Alexander Meier Flag of Germany.svg Đức 17
2012-2013 Alexander Meier Flag of Germany.svg Đức 16
2013-2014 Joselu  Tây Ban Nha 9

Các thời huấn luận viên[sửa | sửa mã nguồn]

   

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]