Chiếc giày vàng châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Eusebio, chủ nhân đầu tiên của Chiếc giày vàng châu Âu

Chiếc giày vàng châu Âu là danh hiệu dành cho cầu thủ bóng đá ghi bàn thắng xuất sắc nhất trong mùa bóng ở cấp độ câu lạc bộ, trong các giải vô địch quốc gia châu Âu. Thành tích của cầu thủ không tính số bàn thắng ghi được trong các giải khác như Cúp Quốc gia, Cúp liên đoàn và các Cúp châu Âu, Siêu Cúp châu Âu, Cúp liên lục địa (nay là Cúp liên đoàn các châu lục), cũng như không tính các bàn thắng cầu thủ đó ghi được cho đội tuyển quốc gia trong mùa bóng đó.

Danh sách chiếc giày vàng châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo cách tính tổng số bàn thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 1968 đến 1991, Chiếc giày vàng châu Âu được do tạp chí France Football trao cho cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất trong một giải vô địch cấp quốc gia ở châu Âu, không tính đến trình độ của giải đấu, cũng như số trận mà cầu thủ đó thi đấu trong giải. Trong thời gian này Eusébio, Gerd Müller, Dudu GeorgescuFernando Gomes là những cầu thủ 2 lần nhận được danh hiệu.[1]

Mùa bóng Cầu thủ Câu lạc bộ Giải đấu Số bàn thắng
1967–68 Flag of Portugal.svg Eusébio Benfica Bồ Đào Nha 42
1968–69 Flag of Bulgaria (bordered).svg Petar Jekov CSKA Sofia Bulgaria 36
1969–70 Flag of Germany.svg Gerd Müller Bayern München Bundesliga 38
1970–71 Flag of SFR Yugoslavia.svg Josip Skoblar Olympique Marseille Ligue 1 44
1971–72 Flag of Germany.svg Gerd Müller Bayern München Bundesliga 40
1972–73 Flag of Portugal.svg Eusébio Benfica Bồ Đào Nha 40
1973–74 Flag of Argentina.svg Héctor Yazalde Sporting Lisbon Bồ Đào Nha 46
1974–75 Flag of Romania.svg Dudu Georgescu Dinamo Bucureşti Romania 33
1975–76 Flag of Cyprus (bordered).svg Sotiris Kaiafas Omonia Nicosia Síp 39
1976–77 Flag of Romania.svg Dudu Georgescu Dinamo Bucureşti Romania 47
1977–78 Flag of Austria.svg Hans Krankl Rapid Wien Áo 41
1978–79 Flag of the Netherlands.svg Kees Kist AZ Alkmaar Eredivisie 34
1979–80 Flag of Belgium (civil).svg Erwin Vandenbergh Lierse SK Bỉ 39
1980–81 Flag of Bulgaria (bordered).svg Georgi Slavkov Trakia Plovdiv Bulgaria 31
1981–82 Flag of the Netherlands.svg Wim Kieft Ajax Amsterdam Eredivisie 32
1982–83 Flag of Portugal.svg Fernando Gomes FC Porto Bồ Đào Nha 36
1983–84 Flag of Wales (bordered).svg Ian Rush Liverpool Hạng nhất Anh 32
1984–85 Flag of Portugal.svg Fernando Gomes FC Porto Bồ Đào Nha 39
1985–86 Flag of the Netherlands.svg Marco van Basten Ajax Amsterdam Eredivisie 37
1986–87 Flag of Romania.svg Rodion Cămătaru Dinamo Bucureşti Romania 44
1987–88 Flag of Turkey.svg Tanju Çolak Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ 39
1988–89 Flag of Romania.svg Dorin Mateut Dinamo Bucureşti Romania 43
1989–90 Flag of Mexico.svg Hugo Sanchez
Flag of Bulgaria (bordered).svg Hristo Stoichkov
Real Madrid
CSKA Sofia
La Liga
Bulgaria
38
1990–91 Flag of Macedonia.svg Darko Pancev Sao Đỏ Belgrad Nam Tư 34

Những mùa bóng không trao giải[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 1991 đến 1996, France Football không trao danh hiệu Chiếc giày vàng do Hiệp hội bóng đá Síp khiếu nại khi cho rằng một cầu thủ trong giải đấu của họ ghi được đến 40 bàn thắng, trong khi đó số liệu chính thức hai cầu thủ dẫn đầu ở giải đấu đó chỉ ghi được 19 bàn. Ngoài ra, nguyên nhân còn do bởi sự chênh lệch giữa trình độ các giải đấu dẫn đến sự thiếu công bằng (giải đấu trình độ thấp hơn dễ ghi được bàn thắng hơn các giải đấu trình độ cao, như ở Romania, Síp) và cả sự nghi ngờ gian lận (như trường hợp Cămătaru của Romania)[2]. Do vậy cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất mùa bóng 1990–91 là Darko Pancev của Nam Tư phải đến năm 2006 mới nhận được giải thưởng.

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất trong các mùa giải này:

Mùa bóng Cầu thủ Câu lạc bộ Giải đấu Số bàn thắng
1991–92 Flag of Scotland.svg Ally McCoist Glasgow Rangers Scotland 34
1992–93 Flag of Scotland.svg Ally McCoist Glasgow Rangers Scotland 34
1993–94 Flag of Wales (bordered).svg David Taylor Porthmadog Wales 43
1994–95 Flag of Armenia.svg Arsen Avetisyan Homenetmen Armenia 39
1995–96 Flag of Georgia (bordered).svg Zviad Endeladze Margveti Gruzia 40

Theo cách tính điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Cristiano Ronaldo, cầu thủ đầu tiên giành giải ở hai giải đấu khác nhau (2008 với Manchester United và 2011 với Real Madrid), cũng là cầu thủ đầu tiên ghi được 40 bàn trong một mùa giải ở La Liga.

Đến mùa giải 1996–97, Hiệp hội các tạp chí thể thao châu Âu đứng ra tiếp tục trao danh hiệu này, nhưng có sự thay đổi quan trọng là bổ sung hệ số tính điểm đối với từng giải vô địch quốc gia. Các quốc gia đứng từ 1-8 trong bảng xếp hạng UEFA, thì số điểm tính bằng số bàn thắng nhân 2; các nước từ 9-21 nhân hệ số 1,5; các nước còn lại hệ số 1. Hiện nay, để phù hợp với thực tế hơn thì chỉ có 5 giải vô địch quốc gia hàng đầu mới có hệ số 2 (Tây Ban Nha, Anh, Ý, ĐứcPháp). Chiếc giày vàng Châu Âu sẽ được trao cho cầu thủ có điểm số cao nhất (chưa chắc đã là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất). Với sửa đổi này, cầu thủ ở những giải vô địch trình độ cao sẽ nhiều cơ hội giành Chiếc giày vàng hơn. Và thực tế đã chứng minh điều đó, khi từ năm 1996 đến nay, chỉ có 2 lần danh hiệu Chiếc giày vàng không thuộc về cầu thủ được nhân hệ số 2 (giải vô địch mạnh).

Mùa bóng Cầu thủ Câu lạc bộ Giải đấu Số bàn thắng Số điểm
1996–97 Flag of Brazil.svg Ronaldo FC Barcelona La Liga 34 68
1997–98 Flag of Greece.svg Nikos Mahlas Vitesse Arnhem Eredivisie 34 68
1998–99 Flag of Brazil.svg Mário Jardel FC Porto Bồ Đào Nha 36 72
1999–00 Flag of England (bordered).svg Kevin Phillips Sunderland Premier League 30 60
2000–01 Flag of Sweden.svg Henrik Larsson Celtic FC Scotland 35 52,5
2001–02 Flag of Brazil.svg Mário Jardel Sporting Lisbon Bồ Đào Nha 42 63
2002–03 Flag of the Netherlands.svg Roy Makaay Deportivo La Coruña La Liga 29 58
2003–04 Flag of France.svg Thierry Henry Arsenal Premier League 30 60
2004–05 Flag of France.svg Thierry Henry (2)
Flag of Uruguay (bordered).svg Diego Forlán
Arsenal
Villarreal
Premier League
La Liga
25 50
2005–06 Flag of Italy.svg Luca Toni ACF Fiorentina Serie A 31 62
2006–07 Flag of Italy.svg Francesco Totti Roma Serie A 26 52
2007–08 Flag of Portugal.svg Cristiano Ronaldo Manchester United Premier League 31 62
2008–09 Flag of Uruguay (bordered).svg Diego Forlán (2) Atletico Madrid La Liga 32 64
2009–10 Flag of Argentina.svg Lionel Messi FC Barcelona La Liga 34 68
2010–11 Flag of Portugal.svg Cristiano Ronaldo (2) Real Madrid La Liga 40 80
2011–12 Flag of Argentina.svg Lionel Messi (2) FC Barcelona La Liga 50 100
2012–13 Flag of Argentina.svg Lionel Messi (3) FC Barcelona La Liga 46 92

Chú thích và tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Golden Boot: The Quotients Decide It All”. soccerphile.com. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2008. 
  2. ^ Báo Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]