Giải vô địch bóng đá thế giới 2018

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
Чемпионат мира по футболу 2018
2018 FIFA World Cup logo.svg
Thông tin chung
Nước chủ nhà  Nga
Thời gian 8 tháng 6 - 8 tháng 7, 2018
Số đội 32 (dự tính) (từ 5 hay 6 liên đoàn)
Số địa điểm thi đấu 12 (tại 11 thành phố)
Cờ của Brasil 2014
2022 Cờ của Qatar

Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 là lần thứ 21 giải vô địch bóng đá thế giới được tổ chức. Nước chủ nhà là Nga, đây là lần đầu tiên Nga đăng cai giải đấu này và là lần đầu tiên được tổ chức tại một quốc gia thuộc Đông Âu.

Chọn nước chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Nga giành quyền đăng cai sau khi vượt qua liên minh Tây Ban Nha/Bồ Đào Nha, liên minh Bỉ/Hà LanAnh. Ở vòng thứ hai, Nga thắng 2 liên minh Tây Ban Nha/Bồ Đào NhaBỉ/Hà Lan với số phiếu 13 /7 / 2.

Kết quả
Quốc gia Số phiếu
Vòng 1 Vòng 2
Cờ của Nga Nga 9 13
Cờ của Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha / Cờ của Tây Ban Nha Tây Ban Nha 7 7
Cờ của Bỉ Bỉ / Flag of the Netherlands Hà Lan 4 2
Cờ của Anh Anh 2 Loại

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Quá trình Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 chưa được công bố. Tất cả các đội tuyển bóng đá nam quốc gia thành viên của FIFA, trong đó có 209 theo tháng ba năm 2013, có đủ điều kiện để vào trình độ chuyên môn. Myanmar, đã kêu gọi thành công chống lại một lệnh cấm từ các đối thủ cạnh tranh cho các đám đông rắc rối trong vòng loại World Cup 2014 với Oman, sẽ có buộc phải chơi tất cả các trận đấu của họ 'nhà khách' ở nước ngoài.[1] Chủ nhà Nga được đặc cách vào thắng vòng chung kết mà không cần tham dự vòng loại.

Vòng loại bốc thăm sẽ diễn ra tại thành phố Saint Petersburg vào ngày 25 Tháng 7 năm 2015.[2][3]

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội giành quyền vào vòng chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Nga đã đề xuất các thành phố chủ nhà sau: Kaliningrad, Kazan, Krasnodar, Moskva, Nizhny Novgorod, Rostov trên sông Đông, Saint Petersburg, Samara, Saransk, Sochi, Volgograd, YaroslavlYekaterinburg.[4] Báo cáo đánh giá giá thầu nói: "Giá thầu Nga đề xuất 13 thành phố chủ nhà và 16 sân vận động, do đó vượt quá yêu cầu tối thiểu của FIFA. Ba trong 16 số các sân vận động sẽ được tân trang lại, và 13 sân vận động sẽ được xây dựng mới."

Trong tháng 10 năm 2011, Nga giảm số lượng các sân vận động từ 16 xuống 14. Xây dựng sân vận động Podolsk được đề xuất trong vùng Moskva đã bị hủy bỏ bởi chính quyền khu vực, và sân vận động Spartak cạnh tranh với sân vận động Dynamo sẽ được xây dựng lần đầu tiên.[5]

Sự lựa chọn cuối cùng của thành phố chủ nhà đã được công bố ngày 29 tháng 9 năm 2012. Số lượng các thành phố được tiếp tục giảm 11 và số của sân vận động đến 12 như Krasnodar và Yaroslavl đã được giảm từ danh sách cuối cùng.[6]

Moskva Moskva Sankt-Peterburg Kaliningrad
Sân vận động Luzhniki Otkrytie Arena Zenit Arena Arena Baltika
Sức chứa: 81,000
(Nâng cấp)
Sức chứa: 42,000
(Sân vận động mới)
Sức chứa: 69,501
(Sân vận động mới)
Sức chứa: 45,015
(Sân vận động mới)
Flickr - Pavel Kazachkov - Luzhniki stadium.jpg New football stadium construction site in SPB 01.jpg
Kazan Nizhny Novgorod
Kazan Arena Sân vận động Strelka
Sức chứa: 45,105[7]
(Sân vận động mới)
Sức chứa: 44,899
(Sân vận động mới)
Kazan-arena-stadium.jpg
Samara Volgograd
Sân vận động Samara
(Sân vận động mới)
Sân vận động Trung tâm
(Xây dựng lại hoặc thay thế)
Sức chứa: 44,918 Sức chứa: 45,015
Central Stadium (Volgograd).jpg
Saransk Rostov trên sông Đông Sochi Yekaterinburg
Sân vận động Yubileyniy
(Sân vận động mới)
Levberdon Arena
(Sân vận động mới)
Sân vận động Fisht Olympic
(Sân vận động mới)
Sân vận động Trung tâm
(Nâng cấp)
Sức chứa: 45,015 Sức chứa: 43,702 Sức chứa: 47,659 Sức chứa: 44,130
Стадион «Фишт» Сочи 2014.jpg CentralStadium.jpg

Bốc thăm chia bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

AFC



CAF


CONCACAF


OFC
CONMEBOL



UEFA





Danh sách cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (UTC+3)

Các đội giành quyền vào vòng 16 đội
Các đội bị loại

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
Cờ của Nga v A2

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
A3 v A4

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
A2 v A3

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
A4 v Cờ của Nga

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
Cờ của Nga v A3

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
A2 v A4

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
B1 v B2

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
B3 v B4

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
B2 v B3

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
B4 v B1

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
B1 v B3

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
B2 v B4

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
C1 v C2

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
C3 v C4

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
C2 v C3

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
C4 v C1

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
C1 v C3

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
C2 v C4

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
D1 v D2

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
D3 v D4

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
D2 v D3

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
D4 v D1

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
D1 v D3

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
D2 v D4

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
E1 v E2

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
E3 v E4

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
E2 v E3

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
E4 v E1

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
E1 v E3

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
E2 v E4

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
F1 v F2

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
F3 v F4

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
F2 v F3

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
F4 v F1

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
F1 v F3

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
F2 v F4

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
G1 v G2

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
G3 v G4

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
G2 v G3

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
G4 v G1

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
G1 v G3

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
G2 v G4

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
H1 v H2

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
H3 v H4

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
H2 v H3

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
H4 v H1

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
H1 v H3

? tháng 6, 2018
(UTC+3)
H2 v H4

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách những cầu thủ ghi bàn tại World Cup 2018:

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải thưởng đã được trao sau khi kết thúc giải đấu:

  • Quả bóng vàng: TBD
  • Chiếc giày vàng: TBD
  • Găng tay vàng: TBD
  • Cầu thủ trẻ chơi hay nhất: TBD
  • Danh hiệu chơi phong cách: TBD

Tiền thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng các đội giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

32 đội bóng lọt vào vòng chung kết được xếp hạng dựa theo tiêu chuẩn của FIFA và kết quả các trận đấu sắp diễn ra.

Thứ hạng Đội tuyển Bảng Trận Thắng Hòa Thua Điểm BT BB Hiệu số
Chung kết
1 TBD ? 7  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
2 TBD ? 7  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
3 TBD ? 7  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
4 TBD ? 7  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
Bị loại ở tứ kết
5 TBD ? 5  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
6 TBD ? 5  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
7 TBD ? 5  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
8 TBD ? 5  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
Bị loại ở vòng 16 đội
9 TBD ? 4  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
10 TBD ? 4  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
11 TBD ? 4  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
12 TBD ? 4  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
13 TBD ? 4  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
14 TBD ? 4  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
15 TBD ? 4  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
16 TBD ? 4  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
Bị loại ở vòng bảng
17 TBD ? 3  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
18 TBD ? 3  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
19 TBD ? 3  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
20 TBD ? 3  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
21 TBD ? 3  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
22 TBD ? 3  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
23 TBD ? 3  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
24 TBD ? 3  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
25 TBD ? 3  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
26 TBD ? 3  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
27 TBD ? 3  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
28 TBD ? 3  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
29 TBD ? 3  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
30 TBD ? 3  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
31 TBD ? 3  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
32 TBD ? 3  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Theo tin báo chí, đài truyền hình ARD Đức đã chịu trả quyền chiếu phim trên truyền hình cho các trận đấu là 200 triệu Euro.[8][9]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Myanmar appeal partially upheld”. FIFA. 7 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2011. 
  2. ^ “Organising Committee for the FIFA World Cup extends its responsibilities to cover 2018 and 2022”. fifa.com. 19 tháng 3 năm 2013. 
  3. ^ “Calendar”. FIFA.com. 
  4. ^ “2018 FIFA World Cup Bid Evaluation Report: Russia” (PDF). FIFA. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2002. 
  5. ^ “Почему у России осталось только 14 стадионов к ЧМ-2018 - Известия (Why are there only 14 stadiums for the Russia 2018 World Cup)” (bằng Russian). Izvestia.ru. 7 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2011. 
  6. ^ “2018 FIFA World Cup™ to be played in 11 Host Cities”. fifa.com. 29 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2012. 
  7. ^ “Вместимость футбольного стадиона Казани к ЧМ могут увеличить до 60 тыс. мест” (bằng Russian). Tatar-inform.ru. 27 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2011. 
  8. ^  Hans-Peter Siebenhaar: In: Handelsblatt. Nr. 18, 25./26./27. Januar 2013, ISSN 0017-7296, S. 59.
  9. ^ BBC, ITV, ARD and ZDF sign World Cup TV deals “sportspromedia”. 8 tháng 6 năm 2014. 
  10. ^ Hassett, Sebastian (28 tháng 10 năm 2011). “SBS locks in two more World Cups”. Brisbane Times. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2011. 
  11. ^ “Globo buys broadcast rights to 2018 and 2022 FIFA World Cups™”. FIFA. 28 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2012. 
  12. ^ “Bell Media lands deal for FIFA soccer from 2015 through 2022”. TSN. 27 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2011. 
  13. ^ Myers, Sanjay (28 tháng 10 năm 2011). “SportsMax lands long-term FIFA package”. Jamaica BServer. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2011. 
  14. ^ “EBU in European media rights deal with FIFA for 2018 and 2022 FIFA World Cups™” (Thông cáo báo chí). European Broadcasting Union. 30 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2012. 
  15. ^ “FIFA Executive Committee agrees major governance reforms & Ethics structure”. FIFA.com. 30 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2012. 
  16. ^ “Sony Six scores World Cup rights deal”. Sportbusiness.com. 14 tháng 1 năm 2014. 
  17. ^ Shah, Gouri (15 tháng 1 năm 2014). “Sony SIX wins broadcast rights for FIFA World Cup 2014 and 2018”. Mint. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2014. 
  18. ^ “Sony Six bags exclusive rights for FIFA till 2018”. 
  19. ^ Connolly, Eoin (26 tháng 1 năm 2011). “Al Jazeera secures first 2018/2022 rights package”. SportsPro. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2011. 
  20. ^ “Al Jazeera Sport rebranded beIN SPORTS”. al Arabiya. 31 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2014. 
  21. ^ “RTP e Seleção Nacional até 2018”. RTP. 10 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2013. 
  22. ^ Connoly, Eoin (2 tháng 4 năm 2012). “ARD and ZDF get rights to 2018 World Cup”. SportsPro. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2012. 
  23. ^ Connoly, Eoin (24 tháng 4 năm 2012). “SRG secures Swiss World Cup rights until 2022”. SportsPro. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2012. 
  24. ^ Cushnan, David (8 tháng 6 năm 2014). “BBC, ITV, ARD and ZDF sign World Cup TV deals”. SportsPro. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2014. 
  25. ^ Longman, Jeré (21 tháng 10 năm 2011). “Fox and Telemundo Win U.S. Rights to World Cups”. The New York Times. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Anh)