Kazan
]
| Kazan (tiếng Việt) Казань (tiếng Nga) Kazan (tiếng Anh) Казан, Qazan (Tatar) |
|
|---|---|
| — Kiểu điểm dân cư — | |
Kazan. |
|
| Tọa độ: 55°47′B 49°10′Đ / 55,783°B 49,167°ĐTọa độ: 55°47′B 49°10′Đ / 55,783°B 49,167°Đ | |
Cờ |
|
| Holiday | August 30[1] |
| Hành chính | |
| Quốc gia | Nga |
| Trực thuộc | Republic of Tatarstan[2] |
| Thủ phủ của | Republic of Tatarstan[2] |
| Địa vị đô thị | |
| Vùng đô thị | Kazan Urban Okrug |
| Mayor[2] | Ilsur Metshin[2] |
| Representative body | City Duma[2] |
| Đặc điểm địa phương | |
| Diện tích | 425,3 km² (164,2 mi²) [3] |
| 'Dân số (Điều tra 2002) | 1.105.289 người[4] |
| - Hạng | 8th |
| - Mật độ | 2.599người/km² (6.700người/sq mi)[5] |
| Múi giờ ở Nga | MSK/MSD (UTC+3/+4) |
| ' | ~1005[3] |
| Mã bưu chính | 420xxx[6] |
| Đầu số điện thoại | +7 843[7] |
| Trang mạng chính thức | http://www.kzn.ru/ |
Kazan (tiếng Nga: Каза́нь; tiếng Tatar: Казан, Qazan) là thành phố thủ phủ của Cộng hòa Tatarstan, Nga. Đây là thành phố lớn thứ sáu của Nga, nằm ở nơi hội lưu của sông Volga và sông Kazanka trong lãnh thổ Nga ở châu Âu. Pháo đài Kazan Kremlin của thành phố được xếp hạng là di sản thế giới. Tháng 4, 2009 Văn phòng Sáng chế Nga đã chứng nhận quyền của thành phố Kazan được gọi là "Thủ đô thứ ba" của Nga. Năm 2009, thành phố được chọn là "thủ đô thể thao của Nga".[8]
Mục lục |
Tên gọi[sửa]
Nguồn gốc tên gọi của thàn phố vẫn chưa được biết chắc chắn. Từ qazan trong tiếng Tatar có nghĩa là 'nồi đun' hay 'vạc'. Qazan ban đầu là tên của một loại chảo nấu ăn đặc biệt. The belief that the city of Kazan is named after this object comes from the terrain's similarity to a qazan: the city is situated in a U-shaped lowland. Another, more romantic legend tells a story of a Tatar princess Söyembikä, who dropped a golden dish (golden qazan) into the river while washing it, and that the city was founded at that site. Additionally, legends of the Chuvash people refer to the Bulgarian Prince Khusan (Хусан) (this being the Chuvash rendering of the Muslim name Hasan) and that is the Chuvash name for the city.
Dân số[sửa]
| Năm | Dân số |
|---|---|
| 1550 | 50,000 |
| 1557 | 7,000 |
| 1800 | 40,000 |
| 1830 | 43,900 |
| 1839 | 51,600 |
| 1859 | 60,600 |
| 1862 | 63,100 |
| 1883 | 140,000 |
| 1897 | 130,000 |
| 1917 | 206,600 |
| 1926 | 179,000 |
| 1939 | 398,000 |
| 1959 | 667,000 |
| 1979 | 989,000 |
| 1989 | 1.094.400 |
| 1997 | 1.076.000 |
| 2000 | 1.089.500 |
| 2002 | 1.105.289 (điều tra dân số) |
| 2008 | 1.120.200 |
| 2009 | 1.130.717 |
| 2010 | 1.136.566 |
Hành chính[sửa]
Kazan được chia làm 7 quận:
| Số | Quận | Dân số[9] | Diện tích (km²) |
|---|---|---|---|
| 1 | Aviastroitelny | 109,582 | 38.91 |
| 2 | Vakhitovsky | 93,083 | 25.82 |
| 3 | Kirovsky | 110,465 | 108.79 |
| 4 | Moskovsky | 132,400 | 38.81 |
| 5 | Novo-Savinovsky | 196,783 | 20.66 |
| 6 | Privolzhsky | 222,602 | 115.77 |
| 7 | Sovetsky | 240,374 | 76.87 |
Du lịch[sửa]
Có hơn 40 khách sạn trong thành phố, gồm có:
|
|
Cảnh quan[sửa]
Tham khảo[sửa]
- Álvarez Veinguer, Aurora (July năm 2007). “(Re)Presenting Identities: National Archipelagos in Kazan”. Nationalities Papers 35 (3): 457–476. doi:10.1080/00905990701368704.
Chú thích[sửa]
- ^ http://kgmu.kcn.ru/english/about_kazan.html
- ^ a b c d e The city of Kazan official portal
- ^ a b Investment Passport of Kazan
- ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009.
- ^ Giá trị của mật độ dân số được tính toán tự động bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2002 cho diện tích liệt kê trong hộp thông tin. Đề nghị lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích liệt kê trong hộp thông tin không nhất thiết phải tương ứng với diện tích của toàn bộ chủ thể này hoặc được thông báo cho cùng năm như của điều tra dân số (2002).
- ^ Kazan Russia — a thousand-year Russian city
- ^ Current local time in Kazan
- ^ Komsomolskaya Pravda: Kazan - sports capital of Russia 14.12.2009
- ^ Thống kê 2002
Liên kết ngoài[sửa]
- (tiếng Anh) Kazan city tourist portal
- (tiếng Anh) The City of Kazan
- (tiếng Anh) Kazan millenium
- (tiếng Anh) Universiade Kazan 2013
- Kazan 1000 years old
- The history of Islamic religion in Kazan
- Kazan - Global Stroll
- Images of the Kazan Kremlin and famous Mosque Interactive Google Maps Kazan Kremlin
- http://www.kazan-memory.uni-tuebingen.de/indexee.html - Student project about Kazan's history (central aspects: memory, religion)
- map of Kazan
- The architecture of Kazan (in rus)
| Kazan | |
| — Huyện — | |
| Quốc gia | |
|---|---|
| Tỉnh | Ankara |
| Diện tích | |
| - Tổng cộng | 408 km² (157,5 mi²) |
| Dân số (2007) | |
| - Tổng cộng | 36.147 người |
| - Mật độ | 89/km² (230,5/mi²) |
| Múi giờ | EET (UTC+2) |
| - Mùa hè (DST) | EEST (UTC+3) |
Kazan là một huyện thuộc tỉnh Ankara, Thổ Nhĩ Kỳ. Huyện có diện tích 408 km² và dân số thời điểm năm 2007 là 36147 người[1], mậ độ 89 người/km².
Tham khảo[sửa]
- ^ http://kgmu.kcn.ru/english/about_kazan.html
- ^ a b c d e The city of Kazan official portal
- ^ a b Investment Passport of Kazan
- ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009.
- ^ Giá trị của mật độ dân số được tính toán tự động bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2002 cho diện tích liệt kê trong hộp thông tin. Đề nghị lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích liệt kê trong hộp thông tin không nhất thiết phải tương ứng với diện tích của toàn bộ chủ thể này hoặc được thông báo cho cùng năm như của điều tra dân số (2002).
- ^ Kazan Russia — a thousand-year Russian city
- ^ Current local time in Kazan
- ^ Komsomolskaya Pravda: Kazan - sports capital of Russia 14.12.2009
- ^ Thống kê 2002
Xem thêm[sửa]
- “Geonames Database”. National Geospatial-Intelligence Agency. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2011.
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref>, nhưng không tìm thấy thẻ <references/>

