Krasnoyarsk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Krasnoyarsk (tiếng Việt)
Красноярск (tiếng Nga)
Krasnoyarsk (tiếng Anh)
—  Kiểu điểm dân cư  —
Aerial view of Krasnoyarsk (city centre).jpg
Cảnh Krasnoyarsk
Krasnoyarsk trên bản đồ Nga
Krasnoyarsk
Krasnoyarsk
Tọa độ: 56°1′B 93°4′Đ / 56,017°B 93,067°Đ / 56.017; 93.067Tọa độ: 56°1′B 93°4′Đ / 56,017°B 93,067°Đ / 56.017; 93.067
Coat of Arms of Krasnoyarsk (Krasnoyarsk krai).png
Flag of Krasnoyarsk (Krasnoyarsk krai).png
Cờ
Ngày lễ Chủ nhật thứ nhì của tháng 6[1]
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Krasnoyarsk Krai[2]
Trung tâm hành chính của Krasnoyarsk Krai[3]
Địa vị đô thị
Vùng đô thị Krasnoyarsk Urban Okrug[2]
Thị trưởng[2] Pyotr Pimashkov[4]
Representative body Hội đồng thành phố Krasnoyarsk[5]
Đặc điểm địa phương
Diện tích (City) 348 km² (134,4 mi²) [6]
'Dân số (Điều tra  2002) 909.300 người[7]
Hạng 13th
- Mật độ 2.613người/km² (6.800người/sq mi)[8]
Dân số (1 tháng 1 năm 2010) 963.175 người[9]
Múi giờ ở Nga KRAT/KRAST (UTC+7/+8)
' 19 tháng 8 năm 1628[2]
Mã bưu chính 660000[10]
Đầu số điện thoại +7 391[11]
Trang mạng chính thức http://www.admkrsk.ru

Krasnoyarsk (tiếng Nga: Красноярск [krəsnɐjarsk]) là một thành phố và trung tâm hành chính của Vùng Krasnoyarsk, Nga, nằm trên sông Yenisey. Đây là thành phố lớn thứ ba ở Siberi, với dân số 948.500 (ước tính 2009). Krasnoyarsk là một ga đầu mối quan trọng của tuyến Đường sắt xuyên Siberi và một trong những trung tâm sản xuất nhôm lớn nhất của Nga. Đây cũng là nơi duy nhất có cùng múi giờ với Việt Nam ở ngoài vùng Đông Nam Á.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.calend.ru/cityday/829
  2. ^ a ă â b http://www.gorsovet.admkrsk.ru/law/docs/839.doc
  3. ^ http://www.admkrsk.ru/sites/eng/info
  4. ^ http://www.admkrsk.ru/SITES/ENG/MAYOR
  5. ^ http://www.krskstate.ru/eng/investpas/0/prog/119
  6. ^ http://www.poexaly.ru/info/forguests/krasnoyarsk/
  7. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009. 
  8. ^ Giá trị của mật độ dân số được tính toán tự động bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2002 cho diện tích liệt kê trong hộp thông tin. Đề nghị lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích liệt kê trong hộp thông tin không nhất thiết phải tương ứng với diện tích của toàn bộ chủ thể này hoặc được thông báo cho cùng năm như của điều tra dân số (2002).
  9. ^ http://www.krasstat.gks.ru/digital/region5/2007/Оценка%20численности%20населения%20и%20среднегодовая%20численность%20населения%20по%20городским%20округам%20и%20муниципальным%20районам.pdf
  10. ^ http://www.ruspostindex.ru/24/1.html
  11. ^ http://www.ruspostindex.ru/24/index.html

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]