Cáp Nhĩ Tân
| Kiểu đơn vị hành chính | Thành phố trực thuộc tỉnh |
| Thủ phủ | Quận Đạo Lý |
| Thị trưởng | Thạch Trung Tín 石忠信 (từ 2002) |
| Diện tích | 53.775 km² |
| Dân số (2005) - Vùng đô thị |
9.462.300 4.642.400[1] |
| GDP (2005) | 183,04 tỉ CNY |
| Dân tộc chính | Hán, Triều Tiên, Mãn Châu, Hồi, Mông Cổ, Daur, Nga, Uyghur |
| Cấp huyện | 19 |
| Mã điện thoại | 451 |
| Bảng số xe | 黑A ("Hắc" A) |
(chữ Hán giản thể: 哈尔滨; chữ Hán phồn thể: 哈爾濱; bính âm: Hā'ěrbīn; Wade-Giles: Ha-erh-pin; Nga Kharbin; âm Hán-Việt: Cáp Nhĩ Tân) là một thành phố cấp tỉnh và thủ phủ của tỉnh Hắc Long Giang ở phía đông bắc Trung Quốc. Đây là trung tâm chính trị, kinh tế, khoa học của đông bắc Trung Quốc và là một thành phố lớn của Trung Quốc và Đông Bắc Á.
Harbin theo tiếng Mãn Châu nghĩa là nơi phơi lưới đánh cá.
- Trung tâm hành chính: Quận Đạo Lý
- Dân số: 9,54 triệu, trong đó, nội thị 4,64.[2]
- Diện tích: 53.775 km², 7086 km² nội thị
- Tọa độ: 125°42′-130°10′ kinh đông, 44°04′-46°40′ vĩ bắc
- GDP: 183,04 tỷ nhân dân tệ (tương đương 22,88 tỷ USD) năm 2005
- Năng lực cạnh tranh: xếp thứ 10 theo "Báo cáo về năng lực cạnh tranh của các thành phố Trung Quốc năm 2004".
- Thị trưởng: Thạch Trung Tín (石忠信): từ 2002
Cáp Nhĩ Tân có biệt danh "hòn ngọc trên cổ thiên nga" vì hình dáng sông Hắc Long Giang giống như một con thiên nga, hoặc "Moskva phương Đông" hay Paris phương Đông" do kiến trúc của nó. Cáp Nhĩ Tân cũng được gọi là "thành phố băng" vì mùa đông lạnh và kéo dài ở đây. Chính vì vậy mà băng đăng rất phát triển ở đây.
Mục lục |
[sửa] Các đơn vị hành chính
8 quận (thị hạt khu):
- Đạo Lý (道里区)
- Nam Cương (南岗区)
- Bình Phòng (平房区)
- Hương Phường (香坊区)
- Đạo Ngoại (道外区)
- Tùng Bắc (松北区)
- Hô Lan (呼兰区)
- A Thành (阿城区)
3 thị xã (huyện cấp thị):
- Thượng Chí (尚志市)
- Song Thành (双城市)
- Ngũ Thường (五常市)
7 huyện:
- Phương Chính (方正县)
- Tân Huyện (宾县)
- Y Lan (依兰县)
- Ba Ngạn (巴彦县)
- Thông Hà (通河县)
- Mộc Lan (木兰县)
- Duyên Thọ (延寿县)
[sửa] Lịch sử
[sửa] Thành phố kết nghĩa
[sửa] Trong nước
- Thành Đô, Tứ Xuyên
- Đại Liên, Liêu Ninh
- Quảng Châu, Quảng Đông
- Hàng Châu, Chiết Giang
- Ôn Châu, Chiết Giang
- Hạ Môn, Phúc Kiến
- Tây Ninh, Thanh Hải
[sửa] Quốc tế
Niigata, Nhật Bản
Aarhus, Đan Mạch
Edmonton, Canada
Sverdlovsk Oblast, Nga
Minneapolis, Hoa Kỳ
Ekhuruleni, Nam Phi
Daugavpils, Latvia
Khabarovsk, Nga
Ploiesti, Rumani
Asahikawa, Nhật Bản
Bucheon, Hàn Quốc
Salvador, Brasil
Givatayim, Israel
[sửa] Các trường đại học cao đẳng
- Đại học Kỹ thuật đóng tàu Cáp Nhĩ Tân (former Harbin Shipbuilding Engineering Institute) hay Cáp Nhĩ Tân đóng tàu Đại học (哈尔滨工程大学), gọi tắt là Cáp Công Đại (哈工大, Hāgōngdà)
- Đại học Hắc Long Giang
- Học viện công nghệ Cáp Nhĩ Tân hay Cáp Nhĩ Tân công nghiệp Đại học (哈尔滨工业大学)
- Đại học Khoa học Công nghệ Cáp Nhĩ Tân
- Viện Bách khoa Cáp Nhĩ Tân
- Đại học Phát thanh Truyền hình Cáp Nhĩ Tân (website: http://www.hljrtvu.com)
- Cao đẳng dạy nghề và Nông nghiệp Hắc Long Giang
[sửa] Xem thêm
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Cáp Nhĩ Tân. |