Người Nga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Người Nga
(русские/russkiye)
Alexander Newski.jpg
Peter der-Grosse 1838.jpg
Lomonosovportrait.jpg
Suvorov Alex V.jpg
DIMendeleevCab.jpg
Oleg losev.jpg
Aleksandr Prokhorov.jpg
S.P. Korolev.jpg
Marina Tsvetaeva by Shumov, Paris 1925.jpg
Alexander Stepanovich Popov.jpg
L.N.Tolstoy Prokudin-Gorsky.jpg
Ivan Pavlov NLM3.jpg
RIAN archive 2410 Marshal Zhukov speaking.jpg
Anna Kournikova-Bagram Airfield 2009.jpg
Anna pavlova -c. 1905.jpg
Tổng số dân
khoảng 150 triệu người
Khu vực có số dân đáng kể
 Russia: 115,889,107[1]
 Hoa Kỳ 8,334,100[2]
 Kazakhstan 3,793,764[3]
 Hoa Kỳ
(gốc Nga)
3,163,084[4]
 Belarus 785,084[5]
 Uzbekistan 620,000[6]
 Latvia 610,297[7]
 Canada
(gốc Nga)
500,600 [8]
 Kyrgyzstan 419,600[9]
 Moldova 369,488[10]
 Estonia 342,000[11]
 Brazil
(gốc Nga)
200,000[12]
 Đức 189,326[13]
 Lithuania 161,700[14]
 Turkmenistan 142,000[15]
 Azerbaijan 141,687[16]
 Argentina
(di dân giữa 1895 và 1946)
114,303[17]
 Tajikistan 68,200[18]
 Gruzia 67,671[19]
 Tây Ban Nha 42,585[20]
 România (Lipovans) 36,397[21]
 Phần Lan 33,401[22]
 United Kingdom 32,000[23]
 Cộng hòa Séc 31,941[24]
 Italia 25,786[25]
 Australia 21,436[26]
 Hy Lạp 18,219[27]
 Trung Quốc 15,631[28]
 Pháp 15,601[29]
 Bulgaria 15,595[30]
 Armenia 14,660[31]
Ngôn ngữ
Tiếng Nga là chủ yếu,
và các ngôn ngữ khác ở Nga
Tôn giáo

Chủ yếu là Chính Thống giáo Đông phương
(Chính Thống giáo Nga)

Một lượng đáng kể không tôn giáo
Thiểu số theo Cựu nghi thức
Dân tộc thiểu số có liên quan
Các sắc tộc Slav, đặc biệt là Đông Slav (người Belarusngười Ukraina)[32]

Người Nga (tiếng Nga: русские, russkiye) là một sắc tộc Đông Slav, sống chủ yếu ở Nga và các nước láng giềng. Theo điều tra dân số năm 2002, người Nga bản địa chiếm khoảng 80% dân số của Nga.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Rossiyane: Thuật từ dùng để chỉ công dân Nga nói chung bất kể sắc tộc.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ethnic groups in Russia, 2002 census, Demoscope Weekly. Retrieved 14 August 2009
  2. ^ (2001 census)
  3. ^ (2009 census)
  4. ^ “Selected Social Characteristics in the United States: 2007 estimate”. U.S. Census American Community Survey. 2007. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2009. 
  5. ^ (2009 census)
  6. ^ (2005 estimate) BBC NEWS | Asia-Pacific | Russians left behind in Central Asia
  7. ^ [1]
  8. ^ (2006 census)
    Single ethnic origin: 98,245
    Multiple ethnic origin: 402,360
  9. ^ “Ethnic groups in Kyrgyzstan (2009 census)”. Kyrgyz Statistical Agency. Kyrgyz Statistical Agency. 2009. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2011. 
  10. ^ 2004 Moldovan Census and Transnistrian Census data.
  11. ^ (2000 census)
  12. ^ Câmara de Comércio Brasil-Rússia
  13. ^ (2009 estimate)
  14. ^ (2010 estimate)
  15. ^ (2005 estimate) Russians left behind in Central Asia, BBC News
  16. ^ Population by ethnic groups (1999 census)
  17. ^ Cuadro de proyección Inmigratoria periodo 1895-1946 (tiếng Tây Ban Nha)
  18. ^ (2000 census)
  19. ^ (2002 census)
  20. ^ (2005 census)
  21. ^ (tiếng România) Informatii utile | Agentia Nationala pentru Intreprinderi Mici si Mijlocii (2002 census)
  22. ^ (2002 census)
  23. ^ “Estimated population resident in the United Kingdom, by foreign country of birth (Table 1.3) - 2008”. Office for National Statistics. Tháng 9 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2011. 
  24. ^ (31.12.2010 - estimate)
  25. ^ (2009)
  26. ^ “Migration - (2006 census)” (PDF). 2006 Census. Australian Bureau of Statistics. 29 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2011. 
  27. ^ (2001 census)
  28. ^ (2002 census)
  29. ^ (1999 census)
  30. ^ (2002 census)
  31. ^ (2002 census)
  32. ^ http://www.ethnologue.com/%5C/15/show_family.asp?subid=90707

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Russians tại Wikimedia Commons