Người Nga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Người Nga
(русские/russkiye)
Tổng số dân
khoảng 150 triệu người
Khu vực có số dân đáng kể
 Russia: 115,889,107[1]
 Ukraine 8,334,100[2]
 Kazakhstan 3,793,764[3]
 United States
(gốc Nga)
3,163,084[4]
 Belarus 785,084[5]
 Uzbekistan 620,000[6]
 Latvia 610,297[7]
 Canada
(Russian ancestry)
500,600 [8]
 Kyrgyzstan 419,600[9]
 Moldova 369,488[10]
 Estonia 342,000[11]
 Brazil
(Russian ancestry)
200,000[12]
 Germany 189,326[13]
 Lithuania 161,700[14]
 Turkmenistan 142,000[15]
 Azerbaijan 141,687[16]
 Argentina
(immigrants between 1895 and 1946)
114,303[17]
 Tajikistan 68,200[18]
 Georgia 67,671[19]
 Spain 42,585[20]
 Romania (Lipovans) 36,397[21]
 Finland 33,401[22]
 United Kingdom 32,000[23]
 Czech Republic 31,941[24]
 Italy 25,786[25]
 Australia 21,436[26]
 Greece 18,219[27]
 China 15,631[28]
 France 15,601[29]
 Bulgaria 15,595[30]
 Armenia 14,660[31]
Ngôn ngữ
Tiếng Nga là chủ yếu,
và các ngôn ngữ khác ở Nga
Tôn giáo

Chủ yếu làChính Thống giáo Đông phương
(Chính Thống giáo Nga)


ngoài ra cũng nhiều người Nga không theo đạo
Dân tộc thiểu số có liên quan
Các nhóm Người Slav, đặc biệt là các nhóm Đông Slav (Người BelarusNgười Ukraina)[32]

Người Nga (tiếng Nga: русские, russkiye) là một nhóm dân tộc Đông Slav, sống chủ yếu ở Nga và các nước láng giềng.

Thuật ngữ người Nga thường là chỉ những người có quốc tịch Nga. Theo điều tra dân số năm 2002, người Nga bản địa chiếm khoảng 80% dân số của Nga.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ethnic groups in Russia, 2002 census, Demoscope Weekly. Retrieved 14 August 2009
  2. ^ (2001 census)
  3. ^ (2009 census)
  4. ^ “Selected Social Characteristics in the United States: 2007 estimate”. U.S. Census American Community Survey. 2007. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2009. 
  5. ^ (2009 census)
  6. ^ (2005 estimate) BBC NEWS | Asia-Pacific | Russians left behind in Central Asia
  7. ^ [1]
  8. ^ (2006 census)
    Single ethnic origin: 98,245
    Multiple ethnic origin: 402,360
  9. ^ “Ethnic groups in Kyrgyzstan (2009 census)”. Kyrgyz Statistical Agency. Kyrgyz Statistical Agency. 2009. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2011. 
  10. ^ 2004 Moldovan Census and Transnistrian Census data.
  11. ^ (2000 census)
  12. ^ Câmara de Comércio Brasil-Rússia
  13. ^ (2009 estimate)
  14. ^ (2010 estimate)
  15. ^ (2005 estimate) Russians left behind in Central Asia, BBC News
  16. ^ Population by ethnic groups (1999 census)
  17. ^ Cuadro de proyección Inmigratoria periodo 1895-1946 (tiếng Tây Ban Nha)
  18. ^ (2000 census)
  19. ^ (2002 census)
  20. ^ (2005 census)
  21. ^ (tiếng România) Informatii utile | Agentia Nationala pentru Intreprinderi Mici si Mijlocii (2002 census)
  22. ^ (2002 census)
  23. ^ “Estimated population resident in the United Kingdom, by foreign country of birth (Table 1.3) - 2008”. Office for National Statistics. Tháng 9 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2011. 
  24. ^ (31.12.2010 - estimate)
  25. ^ (2009)
  26. ^ “Migration - (2006 census)” (PDF). 2006 Census. Australian Bureau of Statistics. 29 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2011. 
  27. ^ (2001 census)
  28. ^ (2002 census)
  29. ^ (1999 census)
  30. ^ (2002 census)
  31. ^ (2002 census)
  32. ^ http://www.ethnologue.com/%5C/15/show_family.asp?subid=90707

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Russians tại Wikimedia Commons