Yessentuki

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Yessentuki (tiếng Việt)
Ессентуки (tiếng Nga)
Yessentuki (tiếng Anh)
—  City[cần dẫn nguồn]  —
Yessentuki trên bản đồ Stavropol Krai
Yessentuki
Yessentuki
Tọa độ: 44°02′B 42°51′Đ / 44,033°B 42,85°Đ / 44.033; 42.850Tọa độ: 44°02′B 42°51′Đ / 44,033°B 42,85°Đ / 44.033; 42.850
Coat of Arms of Essentuki (Stavropol krai).png
Flag of Essentuki (Stavropol krai).png
Cờ
City Ngày Last Saturday of August
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Stavropol Krai
Địa vị đô thị (as of March 2008)
Vùng đô thị Yessentuki Urban Okrug
Head Konstantin Skomorokhin
Representative body City Council
Đặc điểm địa phương
Diện tích 54 km² (20,8 mi²)
'Múi giờ ở Nga MSK/MSD (UTC+3/+4)
' 1825
Mã bưu chính 357600
Đầu số điện thoại +7 87934
Trang mạng chính thức http://essentuky-today.ru/

Yessentuki (tiếng Nga: Ессентуки) là một thành phố Nga nằm ở chân dãy núi Kavkaz. Thành phố có một nhà ga trên tuyến nhánh Mineralnye VodyKislovodsk. Nó được xem là thủ phủ của người Hy Lạp ở Nga với khoảng 10% dân số gốc Hy Lạp. Thành phố này thuộc chủ thể Stavropol Krai. Thành phố có dân số 81.758 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 200 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ:100.969 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[1] 81.758 (diều tra dân số năm 2002);[2] 85.082 (điều tra dân số năm 1989).[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  2. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  3. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 

Bản mẫu:Stavropol Krai