Stavropol (vùng)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Stavropol Krai (tiếng Anh)
Ставропольский край (tiếng Nga)
-  Krai  -
Stavropol in Russia.svg
Hệ tọa độ: 45°03′B 43°16′Đ / 45,05°B 43,267°Đ / 45.050; 43.267Tọa độ: 45°03′B 43°16′Đ / 45,05°B 43,267°Đ / 45.050; 43.267
Coat of Arms of Stavropol kray.png
Huy hiệu của Stavropol Krai
Flag of Stavropol Krai.png
Cờ của Stavropol Krai
Anthem none[cần dẫn nguồn]
Thể chế chính trị
Quốc gia Nga
Tư cách chính trị Krai
Vùng liên bang Bắc Kavkaz[1]
Vùng kinh tế Bắc Kavkaz[2]
Trung tâm hành chính Stavropol[cần dẫn nguồn]
Ngôn ngữ chính thức Nga[3]
Số liệu thống kê
Dân số
(Kết quả sơ bộ Điều tra 2010)[4]
2.786.281 người
- Xếp hạng trong nước Nga thứ 14
- Thành thị[4] 57.2%
- Nông thôn[4] 42.8%
Dân số
(Điều tra 2002)[5]
see source
- Xếp hạng trong nước Nga N/A
- Thành thị[5] N/A
- Nông thôn[5] N/A
- Mật độ [Chuyển đổi: Số không hợp lệ][6]
Diện tích (điều tra năm 2002)[7] 66.500 km2 (25.700 sq mi)
- Xếp hạng ở Nga thứ 45
Thành lập 10 tháng 1 năm 1934[cần dẫn nguồn]
Biển số xe 26
ISO 3166-2:RU RU-STA
Múi giờ MSK/MSD (UTC+3/+4)
Chính quyền (đến Tháng 4 năm 2009)
Thống đốc[8] Valery Gayevsky[9]
Lập pháp Duma[8]
Website chính thức
http://www.stavkray.ru/

Stavropol Krai (tiếng Nga:Ставропо́льский край, Stavropolsky kray) là một chủ thể liên bang của Nga (một vùng). Trung tâm hành chính là thành phố Stavropol. Dân số năm 2010 là 2.786.281 người[10].

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Stavropol Krai bao gồm phần trung tâm của Fore-Caucasus và hầu hết các sườn phía bắc của Caucasus Major. Nó giáp Rostov Oblast, Krasnodar Krai, Cộng hòa Kalmykia, Cộng hòa Dagestan, Cộng hòa Chechnya, Cộng hòa Bắc Ossetia-Alania, Cộng hòa Kabardino-Balkar, và Cộng hòa Karachay-Cherkess.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Президент Российской Федерации. Указ №849 от 13 мая 2000 г. «О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе». Вступил в силу 13 мая 2000 г. Опубликован: "Собрание законодательства РФ", №20, ст. 2112, 15 мая 2000 г. (President of the Russian Federation. Decree #849 of May 13, 2000 On the Plenipotentiary Representative of the President of the Russian Federation in a Federal District. Có hiệu lực từ  May 13, 2000.).
  2. ^ Госстандарт Российской Федерации. №ОК 024-95 27 декабря 1995 г. «Общероссийский классификатор экономических регионов. 2. Экономические районы», в ред. Изменения №5/2001 ОКЭР. (Gosstandart of the Russian Federation. #OK 024-95 December 27, 1995 Russian Classification of Economic Regions. 2. Economic Regions, as amended by the Amendment #5/2001 OKER. ).
  3. ^ Theo Điều 68.1 của Hiến pháp Nga, tiếng Nga là ngôn ngữ chính thức trên toàn bộ lãnh thổ liên bang Nga. Điều 68.2 quy định thêm rằng chỉ có các nước cộng hòa có quyền có ngôn ngữ chính thức khác bên cạnh tiếng Nga.
  4. ^ a ă â Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  5. ^ a ă â Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  6. ^ The value of density was calculated automatically by dividing the 2002 Census population by the area specified in the infobox. Please note that this value may not be accurate as the area specified in the infobox is not necessarily reported for the same year as the Census (2002).
  7. ^ Федеральная служба государственной статистики (Federal State Statistics Service) (21 tháng 5 năm 2004). Территория, число районов, населённых пунктов и сельских администраций по субъектам Российской Федерации (Territory, Number of Districts, Inhabited Localities, and Rural Administration by Federal Subjects of the Russian Federation)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (All-Russia Population Census of 2002) (bằng Russian). Federal State Statistics Service. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  8. ^ a ă Charter, Article 8
  9. ^ Official website of the Governor of Stavropol Krai. Biography of Valery Veniaminovich Gayevsky (tiếng Nga)
  10. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]