Omsk (tỉnh)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Omsk Oblast (tiếng Anh) Омская область (tiếng Nga) |
|
|---|---|
| - Oblast - | |
| Hệ tọa độ: 56°13′B 73°16′Đ / 56,217°B 73,267°ĐTọa độ: 56°13′B 73°16′Đ / 56,217°B 73,267°Đ | |
Huy hiệu |
Cờ |
| Anthem | Bài hát của tỉnh Omsk[cần dẫn nguồn] |
| Thể chế chính trị | |
| Quốc gia | Nga |
| Tư cách chính trị | Oblast |
| Vùng liên bang | Xibia[1] |
| Vùng kinh tế | Tây Xibia[2] |
| Trung tâm hành chính | Omsk[cần dẫn nguồn] |
| Ngôn ngữ chính thức | Nga[3] |
| Số liệu thống kê | |
| Dân số (Kết quả sơ bộ Điều tra 2010)[4] |
1.977.665 người |
| - Xếp hạng trong nước Nga | 24th |
| - Thành thị[4] | 71.5% |
| - Nông thôn[4] | 28.5% |
| Dân số (Điều tra 2002)[5] |
see source |
| - Xếp hạng trong nước Nga | N/A |
| - Thành thị[5] | N/A |
| - Nông thôn[5] | N/A |
| - Mật độ | Lỗi biểu thức: Dư toán tử '''/''' người/km2 (Lỗi biểu thức: Dư toán tử '''<''' người/sq mi)[6] |
| Diện tích (điều tra năm 2002)[7] | 139.700 km2 (53.900 sq mi) |
| - Xếp hạng ở Nga | 28th |
| Thành lập | December 7, 1934[cần dẫn nguồn] |
| Biển số xe | 55 |
| ISO 3166-2:RU | RU-OMS |
| Múi giờ | OMST/OMSST (UTC+6/+7) |
| Chính quyền (đến May 2012) | |
| Thống đốc[cần dẫn nguồn] | Viktor Nazarov[8] |
| Lập pháp | Legislative Assembly[cần dẫn nguồn] |
| Website chính thức | |
| http://www.omskportal.ru/ | |
Omsk Oblast (tiếng Nga: О́мская о́бласть, Omskaya oblast) là một chủ thể liên bang của Nga (một tỉnh, nằm ở phần tây nam Siberi. Trung tâm hành chính là thành phố Omsk. Tỉnh Omsk giáp tỉnh Tyumen về phía bắc và tây, tỉnh Novosibirsk và tỉnh Tomsk về phía đông và giáp Kazakhstan về phía nam.
]
Liên kết[sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Omsk (tỉnh) |
- (tiếng Nga) Omsk Oblast information portal
|
||||||||||||||||||||||||||
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref>, nhưng không tìm thấy thẻ <references/>