Cộng hòa Komi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Map of Russia - Komi Republic (2008-03).svg
Komi03.png

Cộng hòa Komi (tiếng Nga: Респу́блика Ко́ми, Respublika Komi; tiếng Komi: Коми Республика, Komi Respublika) là một chủ thể liên bang của Nga (một nước cộng hòa), thủ phủ là thành phố Syktyvkar.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Nước cộng hòa này nằm ở phía tây dãy núi Ural, đông bắc Đồng bằng Đông Âu. Rừng chiếm khoảng 70% lãnh thổ và đầm lầy chiếm diện tích khoảng 15%.

  • Diện tích: 415.900 km² (160.600 mi²)

Sông[sửa | sửa mã nguồn]

Những con sông lớn bao gồm:

Tài nguyên thiên nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Tài nguyên thiên nhiên của nước cộng hòa này bao gồm than, dầu mỏ, khí tự nhiên, vàng, kim cương và nhiều khoáng sản khác.

Khoảng 32.800 km² diện tích của phần lớn rừng Taiga (gồm cả các đài nguyên và đầm lầy) ở vùng phía bắc dãy núi Ural thuộc nước cộng hòa này được UNESCO công nhận là di sản thế giớirừng nguyên sinh Komi. Đây là di sản thiên nhiên thế giới đầu tiên tại Nga được UNESCO công nhận và là dải rừng nguyên sinh lớn nhất châu Âu.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa đông ở đây lạnh và dài, trong khi mùa hè ngắn và ấm.

  • Nhiệt độ trung bình tháng Một: −17 °C (1,4 °F) (phía nam) to −20 °C (−4 °F) (phía bắc)
  • Nhiệt độ trung bình tháng Bảy: ++11 °C (51,8 °F) (phía bắc) to ++15 °C (59 °F) (phía nam)
  • Lượng mưa bình quân: 625 mm (24,6 in)

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng số dân: 1.018.674 (2002)
    • Thành thị: 766.587 (75,3%)
    • Nông thôn: 252.087 (24,7%)
    • Nam: 488.316 (47,9%)
    • Nữ: 530.358 (52,1%)
  • Tỉ lệ nữ trên 100 nam: 1.086
  • Độ tuổi trung bình: 34.5
    • Thành thị: 33.7
    • Nông thôn: 36.8
    • Nam: 32.3
    • Nữ: 36.8
  • Số hộ: 381.626 (với 992.612 người)
    • Thành thị: 289.854 (với 749.329 người)
    • Nông thôn: 91.772 (với 243.283 người)
  • Thống kê tỉ lệ sinh tử (2005)

Theo cuộc điều tra năm 2002, người Nga chiếm khoảng 59,6% dân số ở nước cộng hòa này, người Komi là 25,2%. Những dân tộc khác bao gồm người Ukraine (6,1%), người Tatars (15.680 hoặc 1,5%), người Belarus (15.212 or 1,5%), người Đức (9.246 hay 0,9%), người Chuvash (7.529 or 0,7%), người Azeris (6.066 or 0,6%) và những dân tộc nhỏ khác, mỗi dân tộc chiếm khoảng chưa đến 0,5% tổng dân số.

Điều tra năm 1926 Điều tra năm 1939 Điều tra năm 1959 Điều tra năm 1970 Điều tra năm 1979 Điều tra năm 1989 Điều tra năm 2002
Người Komi 191.245 (92,2%) 231.301 (72,5%) 245.074 (30,4%) 276.178 (28,6%) 280.798 (25,3%) 291.542 (23,3%) 256.464 (25,2%)
Người Nga 13.731 (6,6%) 70.226 (22,0%) 389.995 (48,4%) 512.203 (53,1%) 629.523 (56,7%) 721.780 (57,7%) 607.021 (59,6%)
Người Ukraine 34 (0,0%) 6.010 (1,9%) 80.132 (9,9%) 82.955 (8,6%) 94.154 (8,5%) 104.170 (8,3%) 62.115 (6,1%)
Khác 2.304 (1,1%) 11.459 (3,6%) 90.998 (11,3%) 93.466 (9,7%) 105.886 (9,5%) 133.355 (10,7%) 93.074 (9,1%)

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]