Danh sách các nước Cộng hòa Tự trị của Liên bang Nga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Nước cộng hòa thuộc Nga)
Bước tới: menu, tìm kiếm

Liên bang Nga được chia thành 83 chủ thể liên bang (đơn vị hợp hiến), 21 trong số đó là nước cộng hòa. Các nước cộng hòa đại diện cho các khu vực không phải của dân tộc Nga. Các nhóm dân tộc bản địa của một nước cộng hoà tạo thành tên riêng của nước cộng hòa được coi là "dân tộc đại diện". Trải qua nhiều thập kỷ, do có nhiều cuộc di cư nội bộ bên trong nước Nga (một số trường hợp là thế kỷ), các dân tộc đại diện đó không nhất thiết chiếm đa số trong thành phần dân số của một nước cộng hòa.

Địa vị trong hiến pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Các nước cộng hòa phân biệt với các đối tượng khác của liên bang chủ thể liên bang ở chỗ là họ có quyền thiết lập ngôn ngữ chính thức (Điều 68 của Hiến pháp Nga) và có hiến pháp riêng của mình. Các đối tượng khác của liên bang như vùng lãnh thổtỉnh không có quyền này. Người đứng đầu của hầu hết nước cộng hòa có chức danh là tổng thống.

Mức độ tự trị thực tế được trao cho các đơn vị hành chính luôn thay đổi nhưng nhìn chung khá là rộng lớn. Quốc hội của các nước cộng hòa thường ban hành các luật có lợi thế hơn so với hiến pháp liên bang và người đứng đầu các nước cộng hòa có xu thế rất quyền lực. Tuy nhiên, quyền tự trị này giảm thiểu đi đáng kể dưới thời Vladimir Vladimirovich Putin, đương kim Tổng thống Liên bang Nga, người đã cố gắng thiết lập quyền lực tối cao của hiến pháp liên bang.

Việc thiết lập bảy "vùng liên bang" rộng lớn trên các khu vực và các nước cộng hòa của Nga với các thống đốc do tổng thống bổ nhiệm để giám sát mọi hoạt động của các nước cộng hòa đã làm cho việc tuân thủ luật pháp và hiến pháp tại các nước cộng hòa trở nên vững mạnh hơn. Hơn nữa, Putin đã củng cố vị trí cơ quan lập pháp của các nước cộng hòa và làm suy yếu cơ quan hành pháp. Ngày nay người đứng đầu cơ quan hành pháp của các nước cộng hòa do Tổng thống Nga bổ nhiệm, nhưng tổng thống của nước cộng hòa phải được quốc hội bổ nhiệm.

Mặc dù có một số xu hướng ly khai ở hầu hết các nước cộng hòa nhưng nhìn chung không mạnh mẽ lắm. Tuy nhiên, đã có những hỗ trợ đáng kể cho việc ly khai ở Tatars, Bashkirs, YakutsChechnya sau khi Liên Xô sụp đổ mà hậu quả là chiến tranh ở Chechnya. Tuy nhiên mong muốn ly khai ở các nước cộng hòa là rất phức tạp do các dân tộc sống trong nước cộng hòa ngoài dân tộc đại diện (Tatarstan, Bashkortostan, Sakha). (Hậu quả của Chiến tranh Chechen là có rất ít người không phải dân tộc Chechen sống ở Chechnya ngày nay).

Các "nước cộng hòa tự trị" và các "tỉnh tự trị" cũ[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga nằm trong Liên bang Xô viết bao gồm ba loại đơn vị hợp hiến dân tộc, theo thứ tự mức độ "tự trị" giảm dần là: các nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết tự trị (gọi tắt là cộng hòa tự trị), tỉnh tự trịkhu tự trị. Sau khi Liên Xô tan rã, mỗi "nước cộng hòa tự trị" được thay bởi một nước cộng hòa cùng tên hoặc như trường hợp Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Tự trị Chechen-Ingush thành hai nước cộng hòa Chechnya và Ingushetia. Một số "tỉnh tự trị" như Adygea, Altai, Karachay-Cherkessia, Khakassia cũng trở thành nước cộng hòa.

Cách diễn đạt "nước cộng hòa tự trị" đôi khi vẫn được dùng để chỉ các nước cộng hoà thuộc Nga. Mặc dù các chủ thể này có quyền tự trị và là những nước cộng hoà, nhưng việc sử dụng khái niệm nói trên là không đúng về mặt kỹ thuật, vì theo Hiến pháp Nga năm 1993 và Hiến pháp của chính các chủ thể đó thì tên chính thức của chúng đơn giản là "nước cộng hoà" mà không phải là "nước cộng hòa tự trị".

Danh sách các nước cộng hòa thuộc Nga[sửa | sửa mã nguồn]

Republics of Russia.png
  1. Adygea
  2. Altai
  3. Bashkortostan
  4. Buryatia
  5. Dagestan
  6. Ingushetia
  7. Kabardino-Balkaria

8. Kalmykia
9. Karachay-Cherkessia
10. Karelia
11. Komi
12. Mari El
13. Mordovia
14. Sakha (Yakutia)

15. Bắc Ossetia-Alania
16. Tatarstan
17. Tuva
18. Udmurtia
19. Khakassia
20. Chechnya
21. Chuvashia

Nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Nước cộng hòa Lục địa Dân tộc đại diện1 Tỷ lệ dân tộc đại diện trong Dân số cộng hòa (2002) Dân tộc đại diện: Nhóm ngôn ngữ Dân tộc đại diện: Tôn giáo chính Tỷ lệ dân tộc Nga trong Dân số cộng hòa (2002) Dân số (2002)4
Adygea (Адыгея, Адыгэ) Âu Adyghe 24.2% Caucasian Hồi giáo Sunni, Chính thống giáo 64.5% 447.000
Altai (Алтай) Á Altay 33.5% Turkic Chính thống giáo, Burkhan giáo, Phật giáo Tây Tạng, Shaman giáo 57.4% 203.000
Bashkortostan (Башкортостан, Башҡортостан) Âu Bashkir 29.8% Turkic Hồi giáo Sunni, Chính thống giáo 36.3% 4.104.000
Buryatia (Бурятия, Буряад) Á Buryat 28.1% Mongolic Chính thống giáo, Phật giáo Tây Tạng 67.8% 981.000
Chechnya (Чеченская Республика, Нохчийчоь) Âu Chechen2 93.5% Caucasian Hồi giáo Sunni 3.7% 1.104.000
Chuvashia (Чувашская Республика, Чăваш Республики) Âu Chuvash 67.7% Turkic Chính Thống giáo Nga 26.5% 1.314.000
Dagestan (Дагестан) Âu 10 dân tộc bản địa3 86.6% Caucasian,Turkic5 Hồi giáo Sunni 4.7% 2.577.000
Ingushetia (Ингушетия, ГӀалгӀай Мохк) Âu Ingush2 77.3% Caucasian Hồi giáo Sunni 1.2% 467.000
Kabardino-Balkaria (Кабардино-Балкарская Республика, Къэбэрдей-Балъкъэр, Къабарты-Малкъар) Âu Kabard, Balkars 67% (Kabardin 55.3%, Balkars 11.6%) Caucasian,Turkic Hồi giáo Sunni, Chính thống giáo Nga6 25.1% 901.000
Kalmykia (Калмыкия, Хальмг Таңһч) Âu Kalmyk 53.3% Mongolic Chính thống giáo, Phật giáo Tây Tạng 33.6% 292.000
Karachay-Cherkessia (Карачаево-Черкесская Республика) Âu Karachai, Cherkess 50% (Karachai 38.5%, Cherkess 11.3%) Turkic, Caucasian Hồi giáo Sunni 33.6% 439.000
Karelia (Карелия, Karjala) Âu Karelians (related to Finns) 9.2% Finno-Ugric Chính thống giáo Nga 76.6% 716.000
Khakassia (Хакасия) Á Khakas 12.0% Turkic Chính thống giáo Nga 80.3% 546.000
Komi (Коми) Âu Komi people 25.2% Finno-Ugric Chính thống giáo Nga 59.6% 1.019.000
Mari El (Марий Эл) Âu Mari 42.9% Finno-Ugric Chính thống giáo Nga 47.5% 728.000
Mordovia (Мордовия) Âu Mordvin 31.9% Finno-Ugric Chính thống giáo Nga 60.8% 889.000
Bắc Ossetia-Alania (Северная Осетия-Алания, Цӕгат Ирыстоны Аланийы) Âu Ossetian 62.7% Iranian Chính thống giáo Nga 23.2% 710.000
Sakha (Yakutia) (Саха (Якутия)) Á Yakut 45.5% Turkic Chính thống giáo Nga, Shaman giáo 41.2% 949.000
Tatarstan (Татарстан) (also called Tataria or Tartary) Âu Tatar 52.9% Turkic Hồi giáo Sunni, Chính thống giáo 39.5% 3.779.000
Tyva (Тыва) Á Tuvans 77.0% Turkic Chính thống giáo, Phật giáo Tây Tạng, Shaman giáo 20.1% 306.000
Udmurtia (Удмуртская Республика, Удмурт Элькун) Âu Udmurts 29.3% Finno-Ugric Chính thống giáo Nga 60.1% 1.570.000
Ghi chú:
  1. Kabardino-Balkaria, Karachay-Cherkessia, và Dagestan có nhiều hơn một dân tộc đại diện.
  2. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết tự trị Chechen-Ingush có hai dân tộc đại diện cho tới khi chia tách thành hai nước Cộng hòa Chechnya và Ingushetia năm 1991.
  3. Mười dân tộc bản địa của Dagestan gồm: Aguls, Avars, Dargins, Kumyks, Laks, Lezgins, Nogais, Rutuls, Tabasarans, và Tsakhurs.
  4. Các số liệu dân số trong bảng này chỉ mang ý nghĩa tượng trưng
  5. Các ngôn ngữ Balkars, Karachai, KumyksNogais thuộc nhóm ngôn ngữ của người Turk; các ngôn ngữ Aguls, Avars, Cherkess, Dargins, Laks, Lezgins, Rutuls, Tabasarans, và Tsakhurs thuộc nhóm ngôn ngữ Caucasian
  6. người Kabardin và một nhóm nhỏ người Balkars theo đạo Hồi, còn một nhóm người Balkars theo đạo Chính thống Nga