Novosibirsk (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Novosibirsk Oblast (tiếng Anh)
Новосибирская область (tiếng Nga)
-  [[Oblast của Nga|Oblast]]  -
Novosibirsk in Russia.svg
Hệ tọa độ: 55°27′B 79°33′Đ / 55,45°B 79,55°Đ / 55.450; 79.550Tọa độ: 55°27′B 79°33′Đ / 55,45°B 79,55°Đ / 55.450; 79.550
Coat of arms of Novosibirsk Oblast.png
Huy hiệu của Novosibirsk Oblast
Flag of Novosibirsk oblast.svg
Cờ của Novosibirsk Oblast
Thể chế chính trị
Quốc gia Nga
Tư cách chính trị [[Oblast của Nga|Oblast]]
Vùng liên bang Siberia[1]
Vùng kinh tế Tây Siberia[2]
Trung tâm hành chính Novosibirsk[3]
Ngôn ngữ chính thức Nga[4]
Số liệu thống kê
Dân số
(Kết quả sơ bộ Điều tra 2010)[5]
2.665.900 người
- Xếp hạng trong nước Nga Thứ 16
- Thành thị[5] 77.3%
- Nông thôn[5] 22.7%
Dân số
(Điều tra 2002)[6]
2.692.251 người
- Xếp hạng trong nước Nga Thứ 18
- Thành thị[6] 75.1%
- Nông thôn[6] 24.9%
- Mật độ 15,11 /km2 (39,1 /sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][7]
Diện tích (điều tra năm 2002)[8] 178.200 km2 (68.800 sq mi)
- Xếp hạng ở Nga Thứ 18
Thành lập 28 tháng 9 năm 1937[9][10]
Biển số xe 54
ISO 3166-2:RU RU-NVS
Múi giờ OMST/OMSST (UTC+6/+7)
Chính quyền (đến Tháng 3 năm 2011)
Thống đốc[11] Vasily Yurchenko[12]
Lập pháp Legislative Assembly[11]
Charter Hiến chương của Novosibirsk Oblast
Website chính thức
http://www.nso.ru

Novosibirsk Oblast (tiếng Nga: Новосиби́рская о́бласть, Novosibirskaya oblast) là một chủ thể liên bang của Nga (một tỉnh). Trung tâm hành chính là thành phố Novosibirsk. Tỉnh nằm ở tây nam Siberia và giáp với Cộng hòa Kazakhstan và vùng Altai của Nga.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Novosibirsk nằm ở phía nam của đồng bằng Tây Siberia, tại vùng đồi thấp dưới chân núi Salair thấp, giữa sông Ob và Irtysh. Khu vực giáp ranh Omsk Oblast ở phias tây, Tomsk Oblast về phía phía bắc, Kemerovo Oblast về phía đông, và Altai Krai cùng với Kazakhstan (tỉnh Pavlodar) về phía nam. Lãnh thổ của Oblast trải dài hơn 600 km (373 dặm) từ tây sang đông, và hơn 400 km (249 dặm) từ Bắc vào Nam. Novosibirsk Oblast chủ yếu là đồng bằng, ở phía nam thảo nguyên chiếm ưu thế, ở những vùng phía bắc to lớn của rừng với số lượng lớn của đầm lầy phổ biến. Có rất nhiều hồ, những hồ lớn nhất nằm ở phía nam. Phần lớn các con sông thuộc lưu vực sông Ob, nhiều sông trong số đó trong số họ rơi vào các hồ chết. Lớn nhất hồ Chani, Sartlan, Ubinskoye, và một số hồ khác. Về tài nguyên thiên nhiên, năm 2007, dự trữ mỏ dầu khai thác của khu vực lên tới 204 triệu tấn. Ngoài ra, Novosibirsk Oblast có trữ lượng khí thiên nhiên 600 triệu mét khối, dự trữ khí đốt tan 5,2 tỷ mét khối, và dự trữ khí ngưng tụ 121.000 tấn. Hầu hết các khu vực có dầu và khí đốt được nằm ở các huyện Severny và Kyshtovsky.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Президент Российской Федерации. Указ №849 от 13 мая 2000 г. «О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе». Вступил в силу 13 мая 2000 г. Опубликован: "Собрание законодательства РФ", №20, ст. 2112, 15 мая 2000 г. (President of the Russian Federation. Decree #849 of May 13, 2000 On the Plenipotentiary Representative of the President of the Russian Federation in a Federal District. Có hiệu lực từ  May 13, 2000.).
  2. ^ Госстандарт Российской Федерации. №ОК 024-95 27 декабря 1995 г. «Общероссийский классификатор экономических регионов. 2. Экономические районы», в ред. Изменения №5/2001 ОКЭР. (Gosstandart of the Russian Federation. #OK 024-95 December 27, 1995 Russian Classification of Economic Regions. 2. Economic Regions, as amended by the Amendment #5/2001 OKER. ).
  3. ^ Charter of Novosibirsk Oblast, Article 5.2
  4. ^ Theo Điều 68.1 của Hiến pháp Nga, tiếng Nga là ngôn ngữ chính thức trên toàn bộ lãnh thổ liên bang Nga. Điều 68.2 quy định thêm rằng chỉ có các nước cộng hòa có quyền có ngôn ngữ chính thức khác bên cạnh tiếng Nga.
  5. ^ a ă â Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  6. ^ a ă â Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  7. ^ The value of density was calculated automatically by dividing the 2002 Census population by the area specified in the infobox. Please note that this value may not be accurate as the area specified in the infobox is not necessarily reported for the same year as the Census (2002).
  8. ^ Федеральная служба государственной статистики (Federal State Statistics Service) (21 tháng 5 năm 2004). Территория, число районов, населённых пунктов и сельских администраций по субъектам Российской Федерации (Territory, Number of Districts, Inhabited Localities, and Rural Administration by Federal Subjects of the Russian Federation)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (All-Russia Population Census of 2002) (bằng Russian). Federal State Statistics Service. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  9. ^ Bản mẫu:Cite Soviet law
  10. ^ Official website of Novosibirsk Oblast Legislative Assembly. Information about Novosibirsk Oblast
  11. ^ a ă Charter of Novosibirsk Oblast, Article 7.2
  12. ^ Official website of Novosibirsk Oblast. Vasily Alexeyevich Yurchenko, Governor of Novosibirsk Oblast (tiếng Nga)