Khu tự trị Chukotka

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


Khu tự trị Chukotka
Чукотский автономный округ (tiếng Nga)
—  Autonomous okrug  —

Cờ

Phù hiệu
Tọa độ: 66°40′B 171°00′Đ / 66,667°B 171°Đ / 66.667; 171.000Tọa độ: 66°40′B 171°00′Đ / 66,667°B 171°Đ / 66.667; 171.000
Địa vị chính trị
Quốc gia Liên bang Nga
Vùng liên bang Far Eastern[1]
Vùng kinh tế Far Eastern[2]
Thành lập 1930
Administrative center Anadyr
Chính quyền (tại thời điểm March 2011)
 - Governor Roman Kopin[3]
 - Cơ quan lập pháp Duma
Thống kê
Diện tích (theo điều tra năm 2002)[4]
 - Tổng cộng 737.700 km2 (284.827,6 sq mi)
Thứ tự toàn Nga 7th
Dân số (điều tra 2010)[5]
 - Tổng cộng 50.500
 - Hạng 82nd
 - Mật độ[6] 0,07 /km2 (0,18 /sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
 - Đô thị 67.6%
 - Nông thôn 32.4%
Múi giờ
ISO 3166-2 RU-CHU
Biển số xe 87
Ngôn ngữ chính thức tiếng Nga[7]
http://www.chukotka.org/
Map of Russia - Chukotka Autonomous Okrug (2008-03).svg

Khu tự trị Chukotka (tiếng Nga:Чуко́тский автоно́мный о́круг, tr.: Chukotsky avtonomny okrug) là một chủ thể liên bang của Nga (một khu tự trị). Trung tâm hành chính là Anadyr.

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Президент Российской Федерации. Указ №849 от 13 мая 2000 г. «О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе». Вступил в силу 13 мая 2000 г. Опубликован: "Собрание законодательства РФ", №20, ст. 2112, 15 мая 2000 г. (President of the Russian Federation. Sắc lệnh #849 of 13-5-2000 Về đại diện toàn quyền của Tổng thống Liên bang Nga tại Vùng liên bang. Có hiệu lực từ  13-5-2000.).
  2. ^ Госстандарт Российской Федерации. №ОК 024-95 27 декабря 1995 г. «Общероссийский классификатор экономических регионов. 2. Экономические районы», в ред. Изменения №5/2001 ОКЭР. (Gosstandart của Liên bang Nga. #OK 024-95 27-12-1995 Phân loại toàn Nga về các vùng kinh tế. 2. Các vùng kinh tế, as amended by the Sửa đổi #5/2001 OKER. ).
  3. ^ Official website of Chukotka Autonomous Okrug. Roman Valentinovich Kopin, Governor of Chukotka Autonomous Okrug (tiếng Nga)
  4. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục thống kê nhà nước Liên bang) (21 tháng 5 năm 2004). Территория, число районов, населённых пунктов и сельских администраций по субъектам Российской Федерации (Diện tích, Số huyện, điểm dân cư và đơn vị hành chính nông thontheo Chủ thể Liên bang Nga)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục thống kê nhà nước Liên bang. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011. 
  5. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  6. ^ Giá trị mật độ được tính bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2010 cho diện tích chỉ ra trong mục "Diện tích". Lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích ghi tại đây không nhất thiết phải được diều tra cùng một năm với điều tra dân số.
  7. ^ Ngôn ngữ chính thức trên toàn lãnh thổ Nga theo Điều 68.1 Hiến pháp Nga.