Cộng hòa Mari El

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cộng hòa Mari El (tiếng Anh)
Республика Марий Эл (tiếng Nga)
Марий Эл Республик (Mari)
-  Cộng hòa  -
Mari El in Russia.svg
Hệ tọa độ: 56°42′B 47°52′Đ / 56,7°B 47,867°Đ / 56.700; 47.867Tọa độ: 56°42′B 47°52′Đ / 56,7°B 47,867°Đ / 56.700; 47.867
Coat of Arms of Mari El.svg
Huy hiệu Cộng hòa Mari El
Flag of Mari El.svg
Cờ Cộng hòa Mari El
Anthem Quốc thiều Cộng hòa Mari El[cần dẫn nguồn]
Thể chế chính trị
Quốc gia Nga
Tư cách chính trị Cộng hòa
Vùng liên bang Volga[1]
Vùng kinh tế Volga-Vyatka[2]
Thủ phủ Yoshkar-Ola[3]
Ngôn ngữ chính thức Nga[4]; Mari[5]
Số liệu thống kê
Dân số
(Kết quả sơ bộ Điều tra 2010)[6]
696.459 người
- Xếp hạng trong nước Nga 65th
- Thành thị[6] 63.1%
- Nông thôn[6] 36.9%
Dân số
(Điều tra 2002)[7]
see source
- Xếp hạng trong nước Nga N/A
- Thành thị[7] N/A
- Nông thôn[7] N/A
- Mật độ [Chuyển đổi: Số không hợp lệ][8]
Diện tích (điều tra năm 2002)[9] 23.200 km2 (9.000 sq mi)
- Xếp hạng ở Nga thứ 72
Thành lập 4 tháng 11 năm 1920[cần dẫn nguồn]
Biển số xe 12
ISO 3166-2:RU RU-ME
Múi giờ
Chính quyền (đến March 2011)
Tổng thống[10] Leonid Markelov[11]
Lập pháp State Assembly[10]
Website chính thức
http://gov.mari.ru/
MariEl03.png

Cộng hòa Mari El (tiếng Nga:Респу́блика Мари́й Эл; tiếng Mari: Марий Эл Республик) là một chủ thể liên bang của Nga (một nước cộng hòa). Phiên âm la tinh theo tiếng Nga và tiếng Mari lần lượt là Respublika Mariy ElMarii El Respublik. Người bản xứ Mari đang phải trải qua những cuộc ngược đãi sắc tộc, những nhà ngoại giao và lãnh đạo nước ngoài nổi tiếng cũng như Nghị viện châu Âu và UNHCR đang kêu gọi áp lực từ bên ngoài để chấp dứt bạo hành ở đây.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Nước cộng hòa này nằm ở phía đông Đồng bằng Đông Âu của liên bang Nga, dọc theo sông Volga. 57% lãnh thổ ở đây là núi.

  • Diện tích: 23.200 km² (9.000 mi²)

Tài nguyên thiên nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Không có nguồn tài nguyên thiên nhiên đáng kể nào cho lĩnh vực công nghiệp. Các tài nguyên khác bao gồm than bùn, nước khoáng, đá vôi.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Khí hậu ở đây là kiểu khí hậu ôn đới lục địa. Mùa đông lạnh và nhiều tuyết. Mùa hè ấm và thường có mưa.

  • Khí hậu trung bình tháng Một: −13 °C (8,6 °F)
  • Khí hậu trung bình tháng Bảy: ++19 °C (66,2 °F)
  • Lượng mưa trung bình: 450–500 mm

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Президент Российской Федерации. Указ №849 от 13 мая 2000 г. «О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе». Вступил в силу 13 мая 2000 г. Опубликован: "Собрание законодательства РФ", №20, ст. 2112, 15 мая 2000 г. (President of the Russian Federation. Decree #849 of May 13, 2000 On the Plenipotentiary Representative of the President of the Russian Federation in a Federal District. Có hiệu lực từ  May 13, 2000.).
  2. ^ Госстандарт Российской Федерации. №ОК 024-95 27 декабря 1995 г. «Общероссийский классификатор экономических регионов. 2. Экономические районы», в ред. Изменения №5/2001 ОКЭР. (Gosstandart of the Russian Federation. #OK 024-95 December 27, 1995 Russian Classification of Economic Regions. 2. Economic Regions, as amended by the Amendment #5/2001 OKER. ).
  3. ^ http://www.yoshkar-ola.com/eng/yoshka/index.html Yoshkar-Ola
  4. ^ Theo Điều 68.1 của Hiến pháp Nga, tiếng Nga là ngôn ngữ chính thức trên toàn bộ lãnh thổ liên bang Nga. Điều 68.2 quy định thêm rằng chỉ có các nước cộng hòa có quyền có ngôn ngữ chính thức khác bên cạnh tiếng Nga.
  5. ^ Constitution, Article 15
  6. ^ a ă â Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  7. ^ a ă â Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  8. ^ The value of density was calculated automatically by dividing the 2002 Census population by the area specified in the infobox. Please note that this value may not be accurate as the area specified in the infobox is not necessarily reported for the same year as the Census (2002).
  9. ^ Федеральная служба государственной статистики (Federal State Statistics Service) (21 tháng 5 năm 2004). Территория, число районов, населённых пунктов и сельских администраций по субъектам Российской Федерации (Territory, Number of Districts, Inhabited Localities, and Rural Administration by Federal Subjects of the Russian Federation)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (All-Russia Population Census of 2002) (bằng Russian). Federal State Statistics Service. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  10. ^ a ă Constitution, Article 6.2
  11. ^ Official website of the Mari El Republic. Leonid Igorevich Markelov (tiếng Nga)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]