Perm (vùng)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Perm Krai (tiếng Anh)
Пермский край (tiếng Nga)
-  Krai  -
Perm in Russia.svg
Hệ tọa độ: 59°14′B 56°08′Đ / 59,233°B 56,133°Đ / 59.233; 56.133Tọa độ: 59°14′B 56°08′Đ / 59,233°B 56,133°Đ / 59.233; 56.133
Coat of Arms of Perm oblast.png
Coat of arms of Perm Krai
Perm Oblast Flag.gif
Flag of Perm Krai
Anthem none[cần dẫn nguồn]
Thể chế chính trị
Quốc gia Nga
Tư cách chính trị Krai
Vùng liên bang Volga[1]
Vùng kinh tế Urals[2]
Trung tâm hành chính Perm[cần dẫn nguồn]
Ngôn ngữ chính thức Nga[3]
Số liệu thống kê
Dân số
(Kết quả sơ bộ Điều tra 2010)[4]
2.635.849 người
- Xếp hạng trong nước Nga 17th
- Thành thị[4] 75.0%
- Nông thôn[4] 25.0%
Dân số
(Điều tra 2002)[5]
2.819.421 người
- Xếp hạng trong nước Nga 15th
- Thành thị[5] 75.3%
- Nông thôn[5] 24.7%
- Mật độ 17,56 /km2 (45,5 /sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][6]
Diện tích (điều tra năm 2002)[7] 160.600 km2 (62.000 sq mi)
- Xếp hạng ở Nga 24th
Thành lập December 1, 2005[8]
Biển số xe 90
ISO 3166-2:RU RU-PER
Múi giờ YEKT/YEKST (UTC+5/+6)
Chính quyền (đến March 2011)
Governor[9] Oleg Chirkunov[10]
Lập pháp Nghị viện Lập pháp[11]
Website chính thức
http://www.perm.ru

Perm Krai (tiếng Nga:Пе́рмский край, Permsky kray) là một chủ thể liên bang của Nga (một vùng). Trung tâm hành chính là thành phố Perm. Perm Krai là một chủ đề liên bang của Nga (một Krai) được thành lập vào ngày 01 tháng 12 năm 2005 như do kết quả của cuộc trưng cầu dân ý năm 2004 về việc sáp nhập của tỉnh PermKhu tự trị Komi-Permyak. Thành phố Perm đã trở thành trung tâm hành chính của chủ thể mới của liên bang. Khu tự trị Komi-Permyak giữ lại tình trạng tự trị trong Perm Krai trong giai đoạn chuyển tiếp 2006-2008. Nó cũng giữ lại một ngân sách riêng biệt từ các Krai, giữ tất cả các chuyển liên bang. Bắt đầu từ năm 2009, ngân sách Khu tự trị Komi-Permyak trở thành chủ đề của pháp luật ngân sách của Perm Krai. Các giai đoạn chuyển tiếp đã được thực hiện một phần bởi vì Khu tự trị Komi-Permyak dựa rất nhiều vào các khoản trợ cấp liên bang, và cắt giảm đột ngột sẽ gây bất lợi cho nền kinh tế của nó.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Президент Российской Федерации. Указ №849 от 13 мая 2000 г. «О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе». Вступил в силу 13 мая 2000 г. Опубликован: "Собрание законодательства РФ", №20, ст. 2112, 15 мая 2000 г. (President of the Russian Federation. Decree #849 of May 13, 2000 On the Plenipotentiary Representative of the President of the Russian Federation in a Federal District. Có hiệu lực từ  May 13, 2000.).
  2. ^ Госстандарт Российской Федерации. №ОК 024-95 27 декабря 1995 г. «Общероссийский классификатор экономических регионов. 2. Экономические районы», в ред. Изменения №5/2001 ОКЭР. (Gosstandart of the Russian Federation. #OK 024-95 December 27, 1995 Russian Classification of Economic Regions. 2. Economic Regions, as amended by the Amendment #5/2001 OKER. ).
  3. ^ Theo Điều 68.1 của Hiến pháp Nga, tiếng Nga là ngôn ngữ chính thức trên toàn bộ lãnh thổ liên bang Nga. Điều 68.2 quy định thêm rằng chỉ có các nước cộng hòa có quyền có ngôn ngữ chính thức khác bên cạnh tiếng Nga.
  4. ^ a ă â Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  5. ^ a ă â Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  6. ^ The value of density was calculated automatically by dividing the 2002 Census population by the area specified in the infobox. Please note that this value may not be accurate as the area specified in the infobox is not necessarily reported for the same year as the Census (2002).
  7. ^ Федеральная служба государственной статистики (Federal State Statistics Service) (21 tháng 5 năm 2004). Территория, число районов, населённых пунктов и сельских администраций по субъектам Российской Федерации (Territory, Number of Districts, Inhabited Localities, and Rural Administration by Federal Subjects of the Russian Federation)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (All-Russia Population Census of 2002) (bằng Russian). Federal State Statistics Service. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  8. ^ Федеральный конституционный закон №1-ФКЗ от 25 марта 2004 г «Об образовании в составе Российской Федерации нового субъекта Российской Федерации в результате объединения Пермской области и Коми-Пермяцкого автономного округа», в ред. федерального конституционного закона №1-ФКЗ от 12 апреля 2006 г. (Federal Constitutional Law #1-FKZ of 25/3/2004 On Establishment Within the Russian Federation of a New Federal Subject of the Russian Federation as a Result of the Merger of Perm Oblast and Komi-Permyak Autonomous Okrug, as amended by the Federal Constitutional Law #1-FKZ of April 12, 2006. ).
  9. ^ Charter, Article 15.3
  10. ^ Official website of Perm Krai. Oleg Anatolyevich Chirkunov, Governor of Perm Krai (tiếng Nga)
  11. ^ Charter, Article 15.4

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Vùng Perm