Stavropol
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Stavropol (tiếng Việt) Ставрополь (tiếng Nga) Stavropol (tiếng Anh) |
|
|---|---|
| — City[cần dẫn nguồn] — | |
Trung tâm thành phố Stavropol |
|
| Tọa độ: 45°03′B 41°59′Đ / 45,05°B 41,983°ĐTọa độ: 45°03′B 41°59′Đ / 45,05°B 41,983°Đ | |
Cờ |
|
| Hành chính | |
| Quốc gia | Nga |
| Trực thuộc | Stavropol Krai |
| Trung tâm hành chính của | Stavropol Krai |
| Địa vị đô thị | |
| Vùng đô thị | Stavropol Urban Okrug |
| Head | Nikolay Paltsev |
| Representative body | City Duma |
| Đặc điểm địa phương | |
| Diện tích | 242,36 km² (93,6 mi²) |
| 'Múi giờ ở Nga | MSK/MSD (UTC+3/+4) |
| ' | 22 tháng 10 năm 1777 |
| Các tên gọi cũ | Voroshilovsk (until 12 tháng 1 năm 1943) |
| Mã bưu chính | 355000 |
| Đầu số điện thoại | +7 8652 |
| Trang mạng chính thức | http://stavropol.stavkray.ru/ |
Stavropol (tiếng Nga: Ставрополь, tiếng Adyghe: Пхъэгъуалъ, Чэткъал) là một thành phố nằm ở phía tây nam Nga và là trung tâm hành chính của Vùng Stavropol. Dân số: 354.867 (2002 điều tra dân số). Dân số qua các thời kỳ: 398.266 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[1] 354.867 (diều tra dân số năm 2002);[2] 318.298 (điều tra dân số năm 1989).[3]
Tham khảo [sửa]
- ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). “Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011.
- ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010.
- ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010.