Samara

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Samara (tiếng Việt)
Самара (tiếng Nga)
Samara (tiếng Anh)
—  Kiểu điểm dân cư  —
Samara 8-01-2009.jpg
Samara trên bản đồ Nga
Samara
Samara
Tọa độ: 53°14′B 50°10′Đ / 53,233°B 50,167°Đ / 53.233; 50.167Tọa độ: 53°14′B 50°10′Đ / 53,233°B 50,167°Đ / 53.233; 50.167
Coat of Arms of Samara (Samara oblast).png
Flag of Samara (Samara oblast).png
Cờ
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Samara Oblast
Trung tâm hành chính của Samara Oblast
Địa vị đô thị
Mayor Viktor Tarkhov
Representative body Hội đồng thành phố Samara
Đặc điểm địa phương
Diện tích 465,97 km² (179,9 mi²)
'Dân số (Điều tra  2002) 1.157.880 người[1]
Hạng 6th
- Mật độ 2.485người/km² (6.400người/sq mi)[2]
Múi giờ ở Nga
' 1586
Mã bưu chính 443XXX
Đầu số điện thoại +7 846
Trang mạng chính thức http://city.samara.ru/

Samara (tiếng Nga: Сама́ра), hay từng được gọi là Kuybyshev (Ку́йбышев) từ 1935 tới 1990, là thành phố lớn thứ 6 của Nga theo dân số theo điều tra năm 2010[3]. Thành phố này nằm ở phía đông nam khu vực châu Âu thuộc Nga, thuộc Vùng Liên bang Volga và ở ngã giao giữa sông Volgasông Samara. Samara là trung tâm hành chính của tỉnh Samara, dân số năm 2002 của thành phố ước tính khoảng 1.157.880 người. Dân số qua các thời kỳ: 1.164.896 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[3] 1.157.880 (diều tra dân số năm 2002);[1] 1.254.460 (điều tra dân số năm 1989).[4]. Vùng đô thị Samara-Tolyatti-Syzran bên trong tỉnh Samara có tổng dân số hơn 3 triệu người. Trước đây một thành phố đóng, Samara ngày nay là một trung tâm lớn và quan trọng xã hội, chính trị, kinh tế, công nghiệp và văn hóa của châu Âu Nga, tháng năm 2007 thành phố đã tổ chức Hội nghị thượng đỉnh Nga-Liên minh châu Âu.

Samara nằm trên bờ phía đông của sông Volga, con sông làm ranh giới phía tây của nó, qua sông là dãy núi Zhiguli, mà món bia địa phương (Zhigulyovskoye) được đặt tên. phía bắc ranh giới của nó được hình thành bởi các đồi Sokolyi (tiếng Nga: Сокольи горы) và các thảo nguyên ở phía nam và phía đông. Đất trong phạm vi ranh giới thành phố bao gồm 46.597 ha. Samara có khí hậu lục địa đặc trưng bởi mùa hè nóng và mùa đông lạnh.

Đời sống của công dân Samara đã luôn luôn được tự bản chất liên quan đến sông Volga, con sông không chỉ phục vụ như là lộ thương mại chính của Nga trong suốt nhiều thế kỷ, nhưng cũng đã có rất nhiều kháng cáo hình ảnh. Phía trước sông Samara là một trong những nơi vui chơi giải trí ưa thích của người dân địa phương và khách du lịch. Sau khi tiểu thuyết gia Liên Xô Vasily Aksyonov thăm Samara, ông nhận xét: "Tôi không chắc chắn nơi nào ở phương Tây có thể tìm thấy một bờ nước dài và đẹp như thế, chỉ có thể chỉ xung quanh hồ Geneva."

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009. 
  2. ^ Giá trị của mật độ dân số được tính toán tự động bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2002 cho diện tích liệt kê trong hộp thông tin. Đề nghị lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích liệt kê trong hộp thông tin không nhất thiết phải tương ứng với diện tích của toàn bộ chủ thể này hoặc được thông báo cho cùng năm như của điều tra dân số (2002).
  3. ^ a ă Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  4. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Tỉnh Samara