Đội tuyển bóng đá quốc gia Ai Cập

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ai Cập

Huy hiệu

Tên khác الفراعنة (Các Pharaoh)
الساجدين (El Sagedin)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Ai Cập
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Hassan Shehata (từ 2004)
Trợ lý Shawky Gharib
Hamada Sedki
Đội trưởng Ahmed Hassan
Thi đấu nhiều nhất Ahmed Hassan (175)
Vua phá lưới Hossam Hassan (69)
Sân nhà Quốc tế Cairo
Mã FIFA EGY
Xếp hạng FIFA 61 (2.2012)
Cao nhất 9 (7-9.2010, 12.2010)
Thấp nhất 61 (2.2012)
Hạng Elo 21 (11.4.2011)
Elo cao nhất 11 (8.2010)
Elo thấp nhất 62 (3.1986, 6.1997)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Flag of Italy (1861-1946).svg Ý 2 - 1 Ai Cập Flag of Egypt.svg
(Gent, Bỉ; 28.8.1920)
Trận thắng đậm nhất
Flag of Egypt.svg Ai Cập 15 - 0 Lào Flag of Laos.svg
(Indonesia; 11.1963)
Trận thua đậm nhất
Flag of Italy (1861-1946).svg Ý 11 - 3 Ai Cập Flag of Egypt.svg
(Amsterdam, Hà Lan; 10.6.1928)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1934)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (2) (1934, 1990)
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 22 (lần đầu vào năm 1957)
Kết quả tốt nhất Vô địch (7) (1957, 1959,
1986, 1998, 2006, 2008, 2010)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1999)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (1) (1999)


Đội tuyển bóng đá quốc gia Ai Cập, với biệt danh Các Pharaoh, là đội tuyển cấp quốc gia của Ai Cập do Hiệp hội bóng đá Ai Cập quản lí. Đây là đội bóng châu Phi thành công nhất ở cấp độ khu vực, khi đã 7 lần đoạt chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi: 1957, 1959, 1986, 1998, 2006, 20082010.

Ai Cập là đội bóng đầu tiên của châu Phi tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới khi có mặt tại Ý năm 1934, thua Hungary 2–4. Sau đó Ai Cập cũng vượt qua vòng loại World Cup một lần vào năm 1990, tuy nhiên không qua được vòng bảng. Họ mang tên Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hoà Ả Rập thống nhất khi Ai Cập và Syria sáp nhập thành Cộng hoà Ả Rập thống nhất từ 1958 đến 1961 và một mình Ai Cập mang tên này cho đến 1970. Họ hai lần dự trận tranh huy chương đồng tại Olympic (1928 và 1964), tuy nhiên thất bại cả hai.

Mục lục

[sửa] Thành tích quốc tế

[sửa] Giải vô địch bóng đá thế giới

Tính đến nay, đội tuyển Ai Cập mới 2 lần tham dự các vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới, đều dừng bước ở vòng 1.

Năm Kết quả Th St T H B Bt Bb
1930 Không tham dự
Cờ của Ý 1934 Vòng 1 13/16 1 0 0 1 2 4
1938 Bỏ cuộc
1950 Không tham dự
1954 Không vượt qua vòng loại
1958 đến 1966 Bỏ cuộc
1970 Không tham dự
1974 đến 1986 Không vượt qua vòng loại
Cờ của Ý 1990 Vòng 1 20/24 3 0 2 1 1 2
1994 đến 2010 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 2/16
2 lần vòng 1
4 0 2 2 3 6

[sửa] Cúp bóng đá châu Phi

Ai Cập đang giữ kỉ lục 7 lần vô địch châu Phi, trong đó có 3 lần liên tiếp và 19 trận bất bại (từ 2006 đến 2010). Đội cũng giữ kỉ lục 14 lần liên tiếp có mặt ở vòng chung kết (từ 1984 đến 2010).

Cúp bóng đá châu Phi
Vô địch: 7
Vòng chung kết: 22
Năm Thứ hạng Năm Thứ hạng Năm Thứ hạng
Cờ của Sudan 1957 Vô địch Flag of Ghana.svg 1978 Vòng loại Flag of Burkina Faso.svg 1998 Vô địch
Flag of United Arab Republic.svg 1959 Vô địch Flag of Nigeria.svg 1980 Hạng tư Flag of Ghana.svg Flag of Nigeria.svg 2000 Tứ kết
Cờ của Ethiopia 1962 Hạng nhì Cờ của Libya 1982 Bỏ cuộc Flag of Mali.svg 2002 Tứ kết
Flag of Ghana.svg 1963 Hạng ba Flag of Cote d'Ivoire.svg 1984 Hạng tư Flag of Tunisia.svg 2004 Vòng 1
Flag of Tunisia.svg 1965 Bỏ cuộc Flag of Egypt.svg 1986 Vô địch Flag of Egypt.svg 2006 Vô địch
Cờ của Ethiopia 1968 Bỏ cuộc Flag of Morocco.svg 1988 Vòng 1 Flag of Ghana.svg 2008 Vô địch
Cờ của Sudan 1970 Hạng ba Flag of Algeria (bordered).svg 1990 Vòng 1 Flag of Angola.svg 2010 Vô địch
Cờ của Cameroon 1972 Vòng loại Flag of Senegal.svg 1992 Vòng 1 Flag of Gabon.svg Flag of Equatorial Guinea.svg 2012 Vòng loại
Cờ của Ai Cập 1974 Hạng ba Flag of Tunisia.svg 1994 Tứ kết
Cờ của Ethiopia 1976 Hạng tư Flag of South Africa.svg 1996 Tứ kết
  • Khung đỏ: Chủ nhà

[sửa] Cúp Liên đoàn các châu lục

Ai Cập từng 2 lần tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục với tư cách nhà vô địch châu Phi. Tuy nhiên họ đều không vượt qua vòng bảng.

Năm Kết quả Th St T H B Bt Bb
1997 Không giành quyền tham dự
Flag of Mexico.svg 1999 Vòng bảng 7 3 0 2 1 5 9
2001 đến 2005 Không giành quyền tham dự
Flag of South Africa.svg 2009 Vòng bảng 6 3 1 0 2 4 7
Tổng cộng 2/8
2 lần vòng bảng
6 1 2 3 9 16

[sửa] Cầu thủ

[sửa] Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất

Tính đến 11 tháng 8 năm 2010, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Ai Cập nhiều lần nhất là:

# Họ tên Năm thi đấu Số trận Số bàn thắng
1 Ahmed Hassan 1995 - nay 175 32
2 Hossam Hassan 1985 - 2006 169 69
3 Ibrahim Hassan 1985 – 2004 125 12
4 Hany Ramzy 1988 – 2003 124 6
5 Essam El-Hadary 1997 - nay 122 0
6 Nader El-Sayed 1992 – 2005 110 0
= Abdel Zaher El-Sakka 1997 – nay 110 4
8 Wael Gomaa 2001 - nay 100 0
9 Ismail Youssef 1985 – 1997 97 2
10 Magdi Abdelghani 1980 – 1990 93 34

[sửa] Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất

Tính đến 11 tháng 8 năm 2010, các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Ai Cập là:

# Họ tên Năm thi đấu Số bàn thắng Số trận
1 Hossam Hassan 1985 - 2006 69 169
2 Mahmoud El Khatib 1974 – 1986 39 60
3 Magdi Abdelghani 1980 – 1990 34 93
4 Ahmed Hassan 1995 - nay 32 175
5 Emad Moteab 2005 - nay 31 63
6 Amr Zaki 2004 - nay 28 57
7 Mohamed Aboutrika 2004 - nay 25 72
8 Ahmed Hossam 'Mido' 2001 - 2009 20 51
9 Ahmed Belal 2002 - nay 16 29

[sửa] Đội hình hiện tại

Dưới đây là đội hình của đội tuyển Ai Cập tham dự giải đấu giao hữu Thung lũng sông Nile tổ chức tại Ai Cập tháng 1 năm 2011. Số trận và bàn thắng tính đến hết ngày 17 tháng 1 năm 2011, sau trận gặp Uganda

Số Vị trí Cầu thủ Ngày sinh Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Mohamed Sobhy 30 tháng 8, 1981 (30 tuổi) 8 0 Cờ của Ai Cập Ismaily
16 TM Abdel Wahed Al Sayed Captain sports.svg 3 tháng 6, 1977 (34 tuổi) 35 0 Cờ của Ai Cập Zamalek
23 TM Amir Abdelhamid 24 tháng 4, 1979 (33 tuổi) 2 0 Cờ của Ai Cập El-Masry
2 HV Mahmoud Fathallah 12 tháng 2, 1982 (30 tuổi) 38 3 Cờ của Ai Cập Zamalek
6 HV Mohamed Nagieb 13 tháng 1, 1983 (29 tuổi) 3 0 Cờ của Ai Cập Ittihad El-Shorta
21 HV Abdallah El-Shahat 10 tháng 5, 1985 (27 tuổi) 2 0 Cờ của Ai Cập Ismaily
7 TV Ahmed Fathy 10 tháng 11, 1984 (27 tuổi) 80 3 Cờ của Ai Cập Al-Ahly
25 HV Sherif Hazem 7 tháng 7, 1989 (22 tuổi) 0 0 Cờ của Ai Cập Petrojet
13 HV Mohamed Abdel-Shafy 1 tháng 7, 1985 (26 tuổi) 11 1 Cờ của Ai Cập Zamalek
19 HV Ahmed Samir Farag 20 tháng 5, 1986 (26 tuổi) 15 0 Cờ của Ai Cập Ismaily
20 HV Wael Gomaa 3 tháng 8, 1975 (36 tuổi) 103 1 Cờ của Ai Cập Al-Ahly
4 TV Walid Soliman 1 tháng 12, 1984 (27 tuổi) 13 0 Cờ của Ai Cập ENPPI
5 TV Ibrahim Salah 1 tháng 4, 1987 (25 tuổi) 4 0 Cờ của Ai Cập Zamalek
8 TV Hosny Abd Rabo 1 tháng 11, 1984 (27 tuổi) 79 14 Cờ của Ai Cập Ismaily
10 TV Ahmed Eid Abdel Malek 15 tháng 5, 1980 (32 tuổi) 40 5 Cờ của Ai Cập Haras El-Hodood
3 TV Amr Al-Sulaya 4 tháng 2, 1989 (23 tuổi) 6 0 Cờ của Ai Cập Ismaily
14 TV Hossam Ghaly 15 tháng 12, 1981 (30 tuổi) 40 2 Cờ của Ai Cập Al-Ahly
12 TV Abdallah El-Said 13 tháng 7, 1985 (26 tuổi) 3 0 Cờ của Ai Cập Ismaily
18 TV Shikabala 5 tháng 3, 1986 (26 tuổi) 15 1 Cờ của Ai Cập Zamalek
22 TV Mohamed Aboutrika 7 tháng 11, 1978 (33 tuổi) 79 26 Cờ của Ai Cập Al-Ahly
24 TV Ayman Hefny 31 tháng 12, 1985 (26 tuổi) 0 0 Cờ của Ai Cập Misr Lel Makasa
9 Ahmad Belal 20 tháng 8, 1980 (31 tuổi) 27 19 Cờ của Ai Cập Smouha
11 Ahmed Ali 21 tháng 5, 1986 (26 tuổi) 6 4 Cờ của Ả Rập Saudi Al-Hilal
15 Gedo 30 tháng 10, 1984 (27 tuổi) 17 11 Cờ của Ai Cập Al-Ahly
17 Al-Sayed Hamdy 1 tháng 3, 1984 (28 tuổi) 7 6 Cờ của Ai Cập Petrojet

[sửa] Liên kết ngoài

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác