Đội tuyển bóng đá quốc gia Ai Cập

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ai Cập

Huy hiệu

Tên khác الفراعنة (Các Pharaoh)
الساجدين (El Sagedin)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Ai Cập
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Ai Cập Hassan Shehata (từ 2004)
Trợ lý Shawky Gharib
Hamada Sedki
Đội trưởng Ahmed Hassan
Thi đấu nhiều nhất Ahmed Hassan (175)
Ghi bàn nhiều nhất Hossam Hassan (69)
Sân nhà Quốc tế Cairo
Mã FIFA EGY
Xếp hạng FIFA 38 (8.2014)
Cao nhất 9 (7-9.2010, 12.2010)
Thấp nhất 75 (3.2013)
Hạng Elo 32 (15.8.2014)
Elo cao nhất 11 (8.2010)
Elo thấp nhất 62 (3.1986, 6.1997)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Ý  2 - 1  Ai Cập
(Gent, Bỉ; 28.8.1920)
Trận thắng đậm nhất
CH Ả Rập Thống nhất  Ai Cập 15 - 0  Lào
(Indonesia; 11.1963)
Trận thua đậm nhất
Ý  11 - 3  Ai Cập
(Amsterdam, Hà Lan; 10.6.1928)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1934)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (2) (1934, 1990)
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 22 (lần đầu vào năm 1957)
Kết quả tốt nhất Vô địch (7) (1957, 1959,
1986, 1998, 2006, 2008, 2010)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1999)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (1) (1999)


Đội tuyển bóng đá quốc gia Ai Cập, với biệt danh Các Pharaoh, là đội tuyển cấp quốc gia của Ai Cập do Hiệp hội bóng đá Ai Cập quản lí. Đây là đội bóng châu Phi thành công nhất ở cấp độ khu vực, khi đã 7 lần đoạt chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi: 1957, 1959, 1986, 1998, 2006, 20082010.

Ai Cập là đội bóng đầu tiên của châu Phi tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới khi có mặt tại Ý năm 1934, thua Hungary 2–4. Sau đó Ai Cập cũng vượt qua vòng loại World Cup một lần vào năm 1990, tuy nhiên không qua được vòng bảng. Họ mang tên Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hoà Ả Rập Thống nhất khi Ai Cập và Syria sáp nhập thành Cộng hòa Ả Rập Thống nhất từ 1958 đến 1961 và một mình Ai Cập mang tên này cho đến 1970. Họ hai lần dự trận tranh huy chương đồng tại Olympic (1928 và 1964), tuy nhiên thất bại cả hai.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến nay, đội tuyển Ai Cập mới 2 lần tham dự các vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới, đều dừng bước ở vòng 1.

Năm Kết quả Th St T H B Bt Bb
1930 Không tham dự
Ý 1934 Vòng 1 13/16 1 0 0 1 2 4
1938 Bỏ cuộc
1950 Không tham dự
1954 Không vượt qua vòng loại
1958 đến 1966 Bỏ cuộc
1970 Không tham dự
1974 đến 1986 Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Vòng 1 20/24 3 0 2 1 1 2
1994 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 2/16
2 lần vòng 1
4 0 2 2 3 6

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Ai Cập đang giữ kỉ lục 7 lần vô địch châu Phi, trong đó có 3 lần liên tiếp và 19 trận bất bại (từ 2006 đến 2010). Đội cũng giữ kỉ lục 14 lần liên tiếp có mặt ở vòng chung kết (từ 1984 đến 2010).

Cúp bóng đá châu Phi
Vô địch: 7
Vòng chung kết: 22
Năm Thứ hạng Năm Thứ hạng Năm Thứ hạng
Sudan 1957 Vô địch 1978 Vòng loại Burkina Faso 1998 Vô địch
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959 Vô địch Nigeria 1980 Hạng tư Flag of Ghana.svg Nigeria 2000 Tứ kết
Ethiopia 1962 Hạng nhì 1982 Bỏ cuộc Mali 2002 Tứ kết
Ghana 1963 Hạng ba Côte d'Ivoire 1984 Hạng tư Tunisia 2004 Vòng 1
1965 Bỏ cuộc Ai Cập 1986 Vô địch Ai Cập 2006 Vô địch
1968 Bỏ cuộc Maroc 1988 Vòng 1 Ghana 2008 Vô địch
Sudan 1970 Hạng ba Algérie 1990 Vòng 1 Angola 2010 Vô địch
1972 Vòng loại Sénégal 1992 Vòng 1 2012 Vòng loại
Ai Cập 1974 Hạng ba Tunisia 1994 Tứ kết 2013 Vòng loại
Ethiopia 1976 Hạng tư Cộng hòa Nam Phi 1996 Tứ kết
  • Khung đỏ: Chủ nhà

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Ai Cập từng 2 lần tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục với tư cách nhà vô địch châu Phi. Tuy nhiên họ đều không vượt qua vòng bảng.

Năm Kết quả Th St T H B Bt Bb
1997 Không giành quyền tham dự
México 1999 Vòng bảng 7 3 0 2 1 5 9
2001 đến 2005 Không giành quyền tham dự
Cộng hòa Nam Phi 2009 Vòng bảng 6 3 1 0 2 4 7
Tổng cộng 2/8
2 lần vòng bảng
6 1 2 3 9 16

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 11 tháng 8 năm 2010, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Ai Cập nhiều lần nhất là:

# Họ tên Năm thi đấu Số trận Số bàn thắng
1 Ahmed Hassan 1995 - nay 175 32
2 Hossam Hassan 1985 - 2006 169 69
3 Ibrahim Hassan 1985 – 2004 125 12
4 Hany Ramzy 1988 – 2003 124 6
5 Essam El-Hadary 1997 - nay 122 0
6 Nader El-Sayed 1992 – 2005 110 0
= Abdel Zaher El-Sakka 1997 – nay 110 4
8 Wael Gomaa 2001 - nay 100 0
9 Ismail Youssef 1985 – 1997 97 2
10 Magdi Abdelghani 1980 – 1990 93 34

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 11 tháng 8 năm 2010, các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Ai Cập là:

# Họ tên Năm thi đấu Số bàn thắng Số trận
1 Hossam Hassan 1985 - 2006 69 169
2 Mahmoud El Khatib 1974 – 1986 39 60
3 Magdi Abdelghani 1980 – 1990 34 93
4 Ahmed Hassan 1995 - nay 32 175
5 Emad Moteab 2005 - nay 31 63
6 Amr Zaki 2004 - nay 28 57
7 Mohamed Aboutrika 2004 - nay 25 72
8 Ahmed Hossam 'Mido' 2001 - 2009 20 51
9 Ahmed Belal 2002 - nay 16 29

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là đội hình của đội tuyển Ai Cập tham dự giải đấu giao hữu Thung lũng sông Nile tổ chức tại Ai Cập tháng 1 năm 2011. Số trận và bàn thắng tính đến hết ngày 17 tháng 1 năm 2011, sau trận gặp Uganda

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Mohamed Sobhy 30 tháng 8, 1981 (33 tuổi) 8 0 Ai Cập Ismaily
16 TM Abdel Wahed Al Sayed Captain sports.svg 3 tháng 6, 1977 (37 tuổi) 35 0 Ai Cập Zamalek
23 TM Amir Abdelhamid 24 tháng 4, 1979 (35 tuổi) 2 0 Ai Cập El-Masry
2 HV Mahmoud Fathallah 12 tháng 2, 1982 (32 tuổi) 38 3 Ai Cập Zamalek
6 HV Mohamed Nagieb 13 tháng 1, 1983 (31 tuổi) 3 0 Ai Cập Ittihad El-Shorta
21 HV Abdallah El-Shahat 10 tháng 5, 1985 (29 tuổi) 2 0 Ai Cập Ismaily
7 TV Ahmed Fathy 10 tháng 11, 1984 (29 tuổi) 80 3 Ai Cập Al-Ahly
25 HV Sherif Hazem 7 tháng 7, 1989 (25 tuổi) 0 0 Ai Cập Petrojet
13 HV Mohamed Abdel-Shafy 1 tháng 7, 1985 (29 tuổi) 11 1 Ai Cập Zamalek
19 HV Ahmed Samir Farag 20 tháng 5, 1986 (28 tuổi) 15 0 Ai Cập Ismaily
20 HV Wael Gomaa 3 tháng 8, 1975 (39 tuổi) 103 1 Ai Cập Al-Ahly
4 TV Walid Soliman 1 tháng 12, 1984 (29 tuổi) 13 0 Ai Cập ENPPI
5 TV Ibrahim Salah 1 tháng 4, 1987 (27 tuổi) 4 0 Ai Cập Zamalek
8 TV Hosny Abd Rabo 1 tháng 11, 1984 (29 tuổi) 79 14 Ai Cập Ismaily
10 TV Ahmed Eid Abdel Malek 15 tháng 5, 1980 (34 tuổi) 40 5 Ai Cập Haras El-Hodood
3 TV Amr Al-Sulaya 4 tháng 2, 1989 (25 tuổi) 6 0 Ai Cập Ismaily
14 TV Hossam Ghaly 15 tháng 12, 1981 (32 tuổi) 40 2 Ai Cập Al-Ahly
12 TV Abdallah El-Said 13 tháng 7, 1985 (29 tuổi) 3 0 Ai Cập Ismaily
18 TV Shikabala 5 tháng 3, 1986 (28 tuổi) 15 1 Ai Cập Zamalek
22 TV Mohamed Aboutrika 7 tháng 11, 1978 (35 tuổi) 79 26 Ai Cập Al-Ahly
24 TV Ayman Hefny 31 tháng 12, 1985 (28 tuổi) 0 0 Ai Cập Misr Lel Makasa
9 Ahmad Belal 20 tháng 8, 1980 (34 tuổi) 27 19 Ai Cập Smouha
11 Ahmed Ali 21 tháng 5, 1986 (28 tuổi) 6 4 Ả Rập Saudi Al-Hilal
15 Gedo 30 tháng 10, 1984 (29 tuổi) 17 11 Ai Cập Al-Ahly
17 Al-Sayed Hamdy 1 tháng 3, 1984 (30 tuổi) 7 6 Ai Cập Petrojet

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]