Đội tuyển bóng đá quốc gia Ai Cập
| Ai Cập | |||
| Tên khác | الفراعنة (Các Pharaoh) الساجدين (El Sagedin) |
||
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Ai Cập | ||
| Liên đoàn châu lục | CAF (châu Phi) | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Trợ lý | Shawky Gharib Hamada Sedki |
||
| Đội trưởng | Ahmed Hassan | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Ahmed Hassan (175) | ||
| Vua phá lưới | Hossam Hassan (69) | ||
| Sân nhà | Quốc tế Cairo | ||
| Mã FIFA | EGY | ||
| Xếp hạng FIFA | 68 (5.2013) | ||
| Cao nhất | 9 (7-9.2010, 12.2010) | ||
| Thấp nhất | 75 (3.2013) | ||
| Hạng Elo | 30 (3.7.2012) | ||
| Elo cao nhất | 11 (8.2010) | ||
| Elo thấp nhất | 62 (3.1986, 6.1997) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên Ý (Gent, Bỉ; 28.8.1920) |
|||
| Trận thắng đậm nhất CH Ả Rập Thống nhất (Indonesia; 11.1963) |
|||
| Trận thua đậm nhất Ý (Amsterdam, Hà Lan; 10.6.1928) |
|||
|
|
|||
| Giải Thế giới | |||
| Số lần tham dự | 2 (lần đầu vào năm 1934) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 1 (2) (1934, 1990) | ||
| Cúp bóng đá châu Phi | |||
| Số lần tham dự | 22 (lần đầu vào năm 1957) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (7) (1957, 1959, 1986, 1998, 2006, 2008, 2010) |
||
| Cúp Liên đoàn các châu lục | |||
| Số lần tham dự | 1 (lần đầu vào năm 1999) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 1 (1) (1999) | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Ai Cập, với biệt danh Các Pharaoh, là đội tuyển cấp quốc gia của Ai Cập do Hiệp hội bóng đá Ai Cập quản lí. Đây là đội bóng châu Phi thành công nhất ở cấp độ khu vực, khi đã 7 lần đoạt chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi: 1957, 1959, 1986, 1998, 2006, 2008 và 2010.
Ai Cập là đội bóng đầu tiên của châu Phi tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới khi có mặt tại Ý năm 1934, thua Hungary 2–4. Sau đó Ai Cập cũng vượt qua vòng loại World Cup một lần vào năm 1990, tuy nhiên không qua được vòng bảng. Họ mang tên Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hoà Ả Rập Thống nhất khi Ai Cập và Syria sáp nhập thành Cộng hòa Ả Rập Thống nhất từ 1958 đến 1961 và một mình Ai Cập mang tên này cho đến 1970. Họ hai lần dự trận tranh huy chương đồng tại Olympic (1928 và 1964), tuy nhiên thất bại cả hai.
Mục lục |
Thành tích quốc tế [sửa]
Giải vô địch bóng đá thế giới [sửa]
Tính đến nay, đội tuyển Ai Cập mới 2 lần tham dự các vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới, đều dừng bước ở vòng 1.
| Năm | Kết quả | Th | St | T | H | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1930 | Không tham dự | |||||||
| Vòng 1 | 13/16 | 1 | 0 | 0 | 1 | 2 | 4 | |
| 1938 | Bỏ cuộc | |||||||
| 1950 | Không tham dự | |||||||
| 1954 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| 1958 đến 1966 | Bỏ cuộc | |||||||
| 1970 | Không tham dự | |||||||
| 1974 đến 1986 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng 1 | 20/24 | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 2 | |
| 1994 đến 2010 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tổng cộng | 2/16 2 lần vòng 1 |
4 | 0 | 2 | 2 | 3 | 6 | |
Cúp bóng đá châu Phi [sửa]
Ai Cập đang giữ kỉ lục 7 lần vô địch châu Phi, trong đó có 3 lần liên tiếp và 19 trận bất bại (từ 2006 đến 2010). Đội cũng giữ kỉ lục 14 lần liên tiếp có mặt ở vòng chung kết (từ 1984 đến 2010).
| Cúp bóng đá châu Phi | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vô địch: 7 Vòng chung kết: 22 |
|||||||||
| Năm | Thứ hạng | Năm | Thứ hạng | Năm | Thứ hạng | ||||
| Vô địch | 1978 | Vòng loại | Vô địch | ||||||
| Vô địch | Hạng tư | Tứ kết | |||||||
| Hạng nhì | 1982 | Bỏ cuộc | Tứ kết | ||||||
| Hạng ba | Hạng tư | Vòng 1 | |||||||
| 1965 | Bỏ cuộc | Vô địch | Vô địch | ||||||
| 1968 | Bỏ cuộc | Vòng 1 | Vô địch | ||||||
| Hạng ba | Vòng 1 | Vô địch | |||||||
| 1972 | Vòng loại | Vòng 1 | 2012 | Vòng loại | |||||
| Hạng ba | Tứ kết | 2013 | Vòng loại | ||||||
| Hạng tư | Tứ kết | ||||||||
- Khung đỏ: Chủ nhà
Cúp Liên đoàn các châu lục [sửa]
Ai Cập từng 2 lần tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục với tư cách nhà vô địch châu Phi. Tuy nhiên họ đều không vượt qua vòng bảng.
| Năm | Kết quả | Th | St | T | H | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1997 | Không giành quyền tham dự | |||||||
| Vòng bảng | 7 | 3 | 0 | 2 | 1 | 5 | 9 | |
| 2001 đến 2005 | Không giành quyền tham dự | |||||||
| Vòng bảng | 6 | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 7 | |
| Tổng cộng | 2/8 2 lần vòng bảng |
6 | 1 | 2 | 3 | 9 | 16 | |
Cầu thủ [sửa]
Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất [sửa]
Tính đến 11 tháng 8 năm 2010, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Ai Cập nhiều lần nhất là:
| # | Họ tên | Năm thi đấu | Số trận | Số bàn thắng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Ahmed Hassan | 1995 - nay | 175 | 32 |
| 2 | Hossam Hassan | 1985 - 2006 | 169 | 69 |
| 3 | Ibrahim Hassan | 1985 – 2004 | 125 | 12 |
| 4 | Hany Ramzy | 1988 – 2003 | 124 | 6 |
| 5 | Essam El-Hadary | 1997 - nay | 122 | 0 |
| 6 | Nader El-Sayed | 1992 – 2005 | 110 | 0 |
| = | Abdel Zaher El-Sakka | 1997 – nay | 110 | 4 |
| 8 | Wael Gomaa | 2001 - nay | 100 | 0 |
| 9 | Ismail Youssef | 1985 – 1997 | 97 | 2 |
| 10 | Magdi Abdelghani | 1980 – 1990 | 93 | 34 |
Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất [sửa]
Tính đến 11 tháng 8 năm 2010, các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Ai Cập là:
| # | Họ tên | Năm thi đấu | Số bàn thắng | Số trận |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Hossam Hassan | 1985 - 2006 | 69 | 169 |
| 2 | Mahmoud El Khatib | 1974 – 1986 | 39 | 60 |
| 3 | Magdi Abdelghani | 1980 – 1990 | 34 | 93 |
| 4 | Ahmed Hassan | 1995 - nay | 32 | 175 |
| 5 | Emad Moteab | 2005 - nay | 31 | 63 |
| 6 | Amr Zaki | 2004 - nay | 28 | 57 |
| 7 | Mohamed Aboutrika | 2004 - nay | 25 | 72 |
| 8 | Ahmed Hossam 'Mido' | 2001 - 2009 | 20 | 51 |
| 9 | Ahmed Belal | 2002 - nay | 16 | 29 |
Đội hình hiện tại [sửa]
Dưới đây là đội hình của đội tuyển Ai Cập tham dự giải đấu giao hữu Thung lũng sông Nile tổ chức tại Ai Cập tháng 1 năm 2011. Số trận và bàn thắng tính đến hết ngày 17 tháng 1 năm 2011, sau trận gặp Uganda