Đội tuyển bóng đá quốc gia Cameroon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Cameroon

Huy hiệu

Tên khác Lions Indomptables
(Những con sư tử bất khuất)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Cameroon
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Cờ của Pháp Paul Le Guen
Đội trưởng Samuel Eto'o
Thi đấu nhiều nhất Rigobert Song (133)
Ghi bàn nhiều nhất Samuel Eto'o (44)
Sân nhà Omnisports
Mã FIFA CMR
Xếp hạng FIFA 46 (2.2014)
Cao nhất 11 (11.2006, 1.2007, 11-12.2009)
Thấp nhất 79 (2.2013)
Hạng Elo 56 (12.12.2013)
Elo cao nhất 12 ()
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Cameroon 9 - 2 Somalia 
(Madagascar; 13.4.1960)
Trận thắng đậm nhất
 Cameroon 9 - 2 Somalia 
(Madagascar; 13.4.1960)
Trận thua đậm nhất
 Na Uy 6 - 1 Cameroon 
(Oslo, Na Uy; 31.10.1990)
 Nga 6 - 1 Cameroon 
(Palo Alto, California, Hoa Kỳ; 28.6.1994)
 Costa Rica 5 - 0 Cameroon 
(San Jose, Costa Rica; 9.3.1997)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 6 (lần đầu vào năm 1982)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (1990)
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 16 (lần đầu vào năm 1970)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1984, 1988,
2000, 2002)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2001)
Kết quả tốt nhất Á quân (2003)


Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Vàng Sydney 2000 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cameroon, còn có biệt danh là "Những con sư tử bất khuất", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Cameroon và đại diện cho Cameroon trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Cameroon là trận gặp đội tuyển Somalia vào năm 1960. Đội là một trong những đội bóng hàng đầu của châu Phi hiện tại, với sáu lần lọt vào vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới: 1982, 1990, 1994, 1998, 20022010 - nhiều hơn bất kể một đội bóng thuộc lục địa đen nào khác. Họ cũng là đội tuyển châu Phi đầu tiên lọt vào tứ kết một World Cup (năm 1990). Ở cấp độ châu lục, họ đã có bốn danh hiệu vô địch Cúp bóng đá châu Phi. Ngoài ra, Cameroon là đội bóng châu Phi thứ hai giành được tấm huy chương vàng Olympic bóng đá nam (sau Nigeria)

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2003
Vô địch: 1984; 1988; 2000; 2002
Á quân: 1986; 2008

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [1] B Bt Bb
Cờ của Uruguay 1930 Không tham dự
Thuộc địa của Pháp
Cờ của Ý 1934
Cờ của Pháp 1938
Cờ của Brasil 1950
Cờ của Thụy Sĩ 1954
Cờ của Thụy Điển 1958
Cờ của Chile 1962
Cờ của Anh 1966 Bỏ cuộc
Cờ của México 1970 Không vượt qua vòng loại
Cờ của Tây Đức 1974
Cờ của Argentina 1978
Cờ của Tây Ban Nha 1982 Vòng 1 3 0 3 0 1 1
Cờ của México 1986 Không vượt qua vòng loại
Cờ của Ý 1990 Tứ kết 5 3 0 2 7 9
Flag of the United States 1994 Vòng 1 3 0 1 2 3 11
Cờ của Pháp 1998 Vòng 1 3 0 2 1 2 5
Cờ của Hàn Quốc Cờ của Nhật Bản 2002 Vòng 1 3 1 1 1 2 3
Cờ của Đức 2006 Không vượt qua vòng loại
Cờ của Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 0 0 3 2 5
Tổng cộng 6/19 20 4 7 9 17 34

FIFA Confederations Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [1] B Bt Bb
Cờ của Ả Rập Saudi 1992 Không giành quyền tham dự
Cờ của Ả Rập Saudi 1995
Cờ của Ả Rập Saudi 1997
Cờ của México 1999
Cờ của Hàn Quốc Cờ của Nhật Bản 2001 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
Cờ của Pháp 2003 Á quân 5 3 1 1 3 1
Cờ của Đức 2005 Không giành quyền tham dự
Cờ của Cộng hòa Nam Phi 2009
Tổng cộng 2/8
1 lần: Á quân
8 4 1 3 5 5

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1957 đến 1965 - Không tham dự
  • 1968 - Không vượt qua vòng loại
  • 1970 - Vòng 1
  • 1972 - Hạng ba
  • 1974 đến 1980 - Không vượt qua vòng loại
  • 1982 - Vòng 1
  • 1984 - Vô địch
  • 1986 - Hạng nhì
  • 1988 - Vô địch
  • 1990 - Vòng 1
  • 1992 - Hạng tư
  • 1994 - Không vượt qua vòng loại
  • 1996 - Vòng 1
  • 1998 - Tứ kết
  • 2000 - Vô địch
  • 2002 - Vô địch
  • 2004 - Tứ kết
  • 2006 - Tứ kết
  • 2008 - Hạng nhì
  • 2010 - Tứ kết
  • 2012 đến 2013 - Không vượt qua vòng loại

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình tham dự World Cup 2010[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên trưởng: Cờ của Pháp Paul Le Guen[2][3]

Số Vị trí Cầu thủ Ngày sinh Số lần khoác áo Câu lạc bộ
1 TM Carlos Kameni 18 tháng 2, 1984 (26 tuổi) 58 Cờ của Tây Ban Nha Cờ của Tây Ban Nha Espanyol
2 HV Benoît Assou-Ekotto 24 tháng 3, 1984 (26 tuổi) 4 Cờ của Anh Cờ của Anh Tottenham Hotspur
3 HV Nicolas N'Koulou 27 tháng 3, 1990 (20 tuổi) 6 Cờ của Pháp Cờ của Pháp Monaco
4 HV Rigobert Song 1 tháng 7, 1976 (33 tuổi) 133 Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor
5 HV Sébastien Bassong 9 tháng 7, 1986 (23 tuổi) 3 Cờ của Anh Cờ của Anh Tottenham Hotspur
6 TV Alexandre Song 9 tháng 9, 1987 (22 tuổi) 20 Cờ của Anh Cờ của Anh Arsenal
7 TV Landry N'Guémo 28 tháng 11, 1985 (24 tuổi) 17 Cờ của Scotland Cờ của Scotland Celtic
8 HV Geremi 20 tháng 12, 1978 (31 tuổi) 109 Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ Ankaragücü
9 Samuel Eto'o Captain sports.svg 10 tháng 3, 1981 (29 tuổi) 92 Cờ của Ý Cờ của Ý Internazionale
10 Achille Emana 5 tháng 6, 1982 (28 tuổi) 32 Cờ của Tây Ban Nha Cờ của Tây Ban Nha Real Betis
11 TV Jean Makoun 29 tháng 5, 1983 (27 tuổi) 46 Cờ của Pháp Cờ của Pháp Lyon
12 HV Gaëtan Bong 25 tháng 4, 1988 (22 tuổi) 0 Cờ của Pháp Cờ của Pháp Valenciennes
13 HV Aurélien Chedjou 20 tháng 6, 1985 (24 tuổi) 8 Cờ của Pháp Cờ của Pháp Lille
14 Eric Choupo-Moting 23 tháng 3, 1989 (21 tuổi) 0 Cờ của Đức Cờ của Đức Nuremberg
15 Pierre Webó 20 tháng 1, 1982 (28 tuổi) 39 Cờ của Tây Ban Nha Cờ của Tây Ban Nha Mallorca
16 TM Souleymanou Hamidou 22 tháng 11, 1973 (36 tuổi) 40 Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ Kayserispor
17 Mohammadou Idrissou 8 tháng 3, 1980 (30 tuổi) 28 Cờ của Đức Cờ của Đức Freiburg
18 TV Eyong Enoh 23 tháng 3, 1986 (24 tuổi) 12 Flag of the Netherlands Flag of the Netherlands Ajax
19 HV Stephane Mbia 20 tháng 5, 1986 (24 tuổi) 29 Cờ của Pháp Cờ của Pháp Marseille
20 TV Georges Mandjeck 9 tháng 12, 1988 (21 tuổi) 4 Cờ của Đức Cờ của Đức Kaiserslautern
21 TV Joel Matip 8 tháng 8, 1991 (18 tuổi) 1 Cờ của Đức Cờ của Đức Schalke
22 TM Guy N'dy Assembé 28 tháng 2, 1986 (24 tuổi) 0 Cờ của Pháp Cờ của Pháp Valenciennes
23 Vincent Aboubakar 22 tháng 1, 1992 (18 tuổi) 0 Cờ của Cameroon Cờ của Cameroon Cotonsport Garoua

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ “Coupe du Monde 2010 : La liste des 23” (bằng tiếng Pháp). Fecafoot. 29 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2010. 
  3. ^ “Cameroon closes its squad, and Rigobert Song goes to his fourth World Cup” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Globoesporte.com. 29 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]