Cúp bóng đá châu Phi 2010

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cúp bóng đá châu Phi 2010
Taça de África das Nações de 2010 (tiếng Bồ Đào Nha)
Angola 2010 Logo.jpg
Africa Cup of Nations 2010 official logo
Thông tin chung
Nước chủ nhà  Angola
Thời gian 10 tháng 1 - 31 tháng 1
Số đội 15 (từ 1 liên đoàn)
Số địa điểm thi đấu 4 (tại 4 thành phố)
Gold medal.svg Vô địch  (vô địch lần thứ 7)
Gold medal.svg Vô địch  Ai Cập
Silver medal.svg Hạng nhì  Ghana
Bronze medal.svg Hạng ba  Nigeria
Hạng tư  Algérie
Thống kê
Số trận đấu 29
Số bàn thắng 71 (2.45 bàn/trận)
Khán giả 543.500 (18.741 khán giả/trận)
Vua phá lưới Cờ của Ai Cập Geddo (5 bàn)
Cầu thủ xuất sắc nhất Cờ của Ai Cập Ahmed Hassan

Cúp bóng đá châu Phi 2010Giải vô địch bóng đá châu Phi lần thứ 27, được tổ chức từ 10 đến 31 tháng 1 năm 2010 tại Angola [1]. Số đội tham dự giải là 54. Vòng chung kết gồm 16 đội: chủ nhà Angola và 15 đội bóng vượt qua vòng loại. Tuy nhiên sau khi Togo bỏ cuộc vì bị tấn công thì chỉ còn 15 đội tham dự. Ai Cập lần thứ 7 vô địch sau khi thắng Ghana 1-0 trong trận chung kết.

Việc lựa chọn chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Angola giành được quyền đăng cai giải đấu do Liên đoàn bóng đá châu Phi có chính sách xoay vòng chủ nhà của giải và tạo điều kiện cho những liên đoàn mới như Angola, GabonGuinea Xích Đạo điều kiện để đăng cai giải đấu. Các hồ sơ đăng ký của Mozambique, Namibia, ZimbabweSenegal bị loại bỏ. GabonGuinea Xích Đạo giành quyền đồng tổ chức giải đấu tiếp theo (năm 2012) và Libya sẽ tổ chức Cúp bóng đá châu Phi lần thứ hai vào năm 2014. Quốc gia từng hai lần tổ chức giải đấu Nigeria làm chủ nhà dự phòng cho cả ba giải đấu, trong trường hợp quốc gia đăng cai không đáp ứng đủ tiêu chuẩn đặt ra của Liên đoàn bóng đá châu Phi.

Tuy nhiên do Nội chiến Libya bùng phát nên Nam Phi giành quyền đăng cai giải năm 2013, để lại quyền đăng cai cho Libya năm 2017.

Linh vật[sửa | sửa mã nguồn]

Linh vật của giải đấu có tên Palanquinha. Đây là hình ảnh cách điệu của loài Linh dương đen lớn (Hippotragus niger variani), một loài vật có giá trị và biểu tượng quốc gia ở Angola. Tại Angola, chúng chỉ sống trong Vườn quốc gia Cangandala ở tỉnh Malange.

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Liên đoàn bóng đá châu Phi quyết định vòng loại World Cup 2010 cũng là vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2010. Do đó dù Angola là chủ nhà giải đấu, họ vẫn phải tham gia vòng loại để giành suất tham dự World Cup. Nam Phi cũng tương tự, phải thi đấu vòng loại giành suất tham dự Cúp bóng đá châu Phi [2].

Các đội vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Sân vận động Sức chứa
Luanda 11 tháng 11 50 000
Cabinda Chimandela 25.000
Benguela Tổ hợp da Sr. da Graça 25 000
Lubango Alto da Chela 25 000

Lễ bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng chung kết diễn ra ngày 20 tháng 11 năm 2009 tại Trung tâm Hội nghị Talatona ở thủ đô Luanda, Angola. 16 đội bóng tham dự được chia vào 4 nhóm, với nhóm 1 là nhóm hạt giống. Chủ nhà Angola và đương kim vô địch Ai Cập là hai hạt giống. 14 đội còn lại xếp hạng dựa trên thành tích ở 3 Cúp bóng đá châu Phi gần nhất. Theo đó thì Cameroon và Côte d'Ivoire là hai hạt giống còn lại. Bốn đội hạt giống được chia vào các bảng trước lễ bốc thăm.[3]

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4

 Angola
 Ai Cập
 Cameroon
 Côte d'Ivoire

 Tunisia
 Nigeria
 Ghana
 Mali

 Zambia
 Bénin
 Algérie
 Togo

 Burkina Faso
 Mozambique
 Gabon
 Malawi

Kết quả giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian tính theo giờ địa phương (UTC+1)

   Đội lọt vào tứ kết
   Đội bị loại

Thể thức xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Nếu hai hay nhiều đội cùng điểm với nhau khi kết thúc vòng đấu bảng, các tiêu chí để xếp hạng theo thứ tự như sau:

  1. Thành tích đối đầu trực tiếp giữa các đội
  2. Hiệu số bàn thắng thua khi đối đầu trực tiếp
  3. Bàn thắng ghi được khi đối đầu trực tiếp
  4. Hiệu số bàn thắng thua trong bảng đấu
  5. Bàn thắng ghi được trong bảng đấu
  6. Ban tổ chức bốc thăm

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Hiệu
số
Điểm
 Angola 3 1 2 0 6 4 +2 5
 Algérie 3 1 1 1 1 3 –2 4
 Mali 3 1 1 1 7 6 +1 4
 Malawi 3 1 0 2 4 5 –1 3
  Cờ của Angola Cờ của Algérie Cờ của Mali Cờ của Malawi
Angola  0−0 4−4 2−0
Algérie  1−0 0−3
Mali  3−1
Malawi 

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Hiệu
số
Điểm
 Côte d'Ivoire 2 1 1 0 3 1 +2 4
 Ghana 2 1 0 1 2 3 –1 3
 Burkina Faso 2 0 1 1 0 1 –1 1
  Flag of Côte d'Ivoire.svg Flag of Ghana.svg Flag of Burkina Faso.svg
Côte d'Ivoire  3−1 0−0
Ghana  1−0
Burkina Faso 

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Hiệu
số
Điểm
 Ai Cập 3 3 0 0 7 1 +6 9
 Nigeria 3 2 0 1 5 3 +2 6
 Bénin 3 0 1 2 2 5 –3 1
 Mozambique 3 0 1 2 2 7 –5 1
  Flag of Egypt.svg Flag of Nigeria.svg Flag of Benin.svg Flag of Mozambique.svg
Ai Cập  3−1 2−0 2−0
Nigeria  1−0 3−0
Bénin  2−2
Mozambique 

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Hiệu
số
Điểm
 Zambia [4] 3 1 1 1 5 5 0 4
 Cameroon [4] 3 1 1 1 5 5 0 4
 Gabon [4] 3 1 1 1 2 2 0 4
 Tunisia 3 0 3 0 3 3 0 3
  Cờ của Zambia Cờ của Cameroon Cờ của Gabon Cờ của Tunisia
Zambia  XXX 2−3 2−1 1−1
Cameroon  XXX 0−1 2−2
Gabon  XXX 0−0
Tunisia  XXX

Vòng loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Tứ kết Bán kết Chung kết
                   
24 tháng 1 – Luanda        
  Angola  0
28 tháng 1 – Luanda
  Ghana  1  
  Ghana  1
25 tháng 1 – Lubango
    Nigeria  0  
  Zambia  0 (4)
31 tháng 1 – Luanda
  Nigeria (p)  0 (5)  
  Ghana  0
24 tháng 1 – Cabinda
    Ai Cập  1
  Côte d'Ivoire  2
28 tháng 1 – Benguela
  Algérie (hp)  3  
  Algérie  0 Tranh hạng ba
25 tháng 1 – Benguela
    Ai Cập  4  
  Ai Cập (hp)  3   Nigeria  1
  Cameroon  1     Algérie  0
30 tháng 1 – Benguela


Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

31 tháng 1 năm 2010
17:00
Ghana  0 – 1  Ai Cập
Chi tiết Geddo Goal 85'
Sân vận động 11 tháng 11, Luanda
Khán giả: 50 000
Trọng tài: Cờ của Mali Koman Coulibaly
Vô địch Cúp bóng đá châu Phi 2010
Flag of Egypt.svg
Ai Cập
Lần thứ bảy

Danh hiệu cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ môn xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình tiêu biểu gồm các cầu thủ xuất sắc nhất ở vị trí của họ, dựa trên quá trình thi đấu trong giải.[5]

Thủ môn Hậu vệ Tiền vệ Tiền đạo

Cờ của Ai Cập Essam El-Hadary

Cờ của Algérie Madjid Bougherra
Cờ của Ai Cập Wael Gomaa
Cờ của Angola Mabiná

Cờ của Ai Cập Ahmed Fathy
Cờ của Nigeria Peter Odemwingie
Cờ của Cameroon Alexandre Song
Cờ của Ai Cập Ahmed Hassan

Cờ của Ghana Asamoah Gyan
Cờ của Ai Cập Mohamed Zidan
Cờ của Angola Flavio

Số liệu thống kê thành tích thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Đội tuyển St T H B Bt Bb Hs Đ Đ/St
1  Ai Cập 6 6 0 0 14 2 +12 18 3,00
2  Ghana 5 3 0 2 4 4 0 9 1,80
3  Nigeria 6 3 1 2 6 4 +2 10 1,67
4  Algérie 6 2 1 3 4 19 −6 7 1,17
Bị loại ở tứ kết
5  Côte d'Ivoire 3 1 1 1 5 4 +1 4 1,33
6  Angola 4 1 2 1 6 5 +1 5 1,25
7  Zambia 4 1 2 1 5 5 0 5 1,25
8  Cameroon 4 1 1 2 6 8 −2 4 1,00
Bị loại ở vòng bảng
9  Mali 3 1 1 1 7 6 +1 4 1,33
10  Gabon 3 1 1 1 2 2 0 4 1,33
11  Tunisia 3 0 3 0 3 3 0 3 1,00
12  Malawi 3 1 0 2 4 5 −1 3 1,00
13  Burkina Faso 2 0 1 1 0 1 −1 1 0,50
14  Bénin 3 0 1 2 2 5 −3 1 0,33
15  Mozambique 3 0 1 2 2 7 −5 1 0,33

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Angola to host 2010 Nations Cup”. BBC Sport. 2006-09-04. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2009.  (Angola làm chủ nhà Cúp bóng đá châu Phi 2010) (tiếng Anh)
  2. ^ “Angola 2010 - Lịch đấu, sân vận động và danh sách các đội vô địch”. Periodismo de fútbol internacional. 
  3. ^ “Pots set for the draw (Phân nhóm cho lễ bốc thăm)”. CAN 2010 Official Site (COCAN 2010). 17 tháng 11 năm 2009. Truy cập 18 tháng 11 năm 2009. 
  4. ^ a ă â Thứ tự 3 đội Zambia, Cameroon và Gabon dựa trên kết quả đối đầu trực tiếp giữa 3 đội.
  5. ^ “CAF Releases top 11 of Orange CAN (CAF công bố đội hình tiêu biểu của CAN)”. cafonline.com. 31 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2010.  (tiếng Anh)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]